Sự khác nhau giữa thẻ thường trú và thẻ tạm trú

Thẻ thường trú là một loại giấy tờ do chính phủ cấp cho phép người nước ngoài cư trú vĩnh viễn tại quốc gia đó. Thẻ thường trú thường được gọi là "thẻ xanh" ở Hoa Kỳ và Canada. Để hiểu rõ hơn về Thẻ thường trú và thẻ tạm trú hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu bài viết sau:

the-thuong-tru-va-the-tam-tru

 Thẻ thường trú và thẻ tạm trú

I. Thẻ thường trú và thẻ tạm trú là gì?

1. Thẻ thường trú:

  • Là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài đủ điều kiện được cư trú vĩnh viễn tại Việt Nam.
  • Có giá trị sử dụng vĩnh viễn.
  • Cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, làm việc và hưởng các quyền lợi hợp pháp khác tại Việt Nam.

2. Thẻ tạm trú:

  • Là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định.
  • Có giá trị sử dụng từ 01 tháng đến 05 năm.
  • Cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và làm việc tại Việt Nam trong thời hạn ghi trên thẻ.

II. Sự khác nhau giữa thẻ thường trú và thẻ tạm trú

Tiêu chí

Thẻ thường trú

Thẻ tạm trú
Khái niệm Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn
Đối tượng được cấp

- Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

- Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

- Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

- Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

- Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Điều kiện cấp

- Có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

- Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

- Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

Không có
Thủ tục cấp

1. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin thường trú;

- Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

- Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

- Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú;

- Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

 

1. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

- Hộ chiếu;

- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định.

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

III. Hồ sơ cấp thẻ thường trú và thẻ tạm trú

1. Thẻ thường trú:

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ thường trú.
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khác.
  • Giấy tờ chứng minh đủ sức khỏe để lao động.
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về tài chính.
  • Giấy tờ chứng minh đã cư trú hợp pháp tại Việt Nam liên tục từ 3 năm trở lên.
  • Giấy tờ chứng minh không thuộc diện bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam.

2. Thẻ tạm trú:

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú.
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khác.
  • Thị thực hợp lệ.
  • Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh Việt Nam hợp pháp.
  • Giấy tờ chứng minh không thuộc diện bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam.

IV. Điều kiện để có thẻ thường trú và thẻ tạm trú

1. Thẻ thường trú:

  • Người nước ngoài đủ 18 tuổi.
  • Có đủ sức khỏe để lao động.
  • Có giấy tờ chứng minh nhân thân hợp lệ.
  • Có đủ điều kiện về tài chính để đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.
  • Không thuộc diện bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam.
  • Đã cư trú hợp pháp tại Việt Nam liên tục từ 3 năm trở lên (có thể miễn giảm thời gian cư trú nếu có thành tích đặc biệt).

2. Thẻ tạm trú:

  • Người nước ngoài đủ 18 tuổi.
  • Có giấy tờ chứng minh nhân thân hợp lệ.
  • Có thị thực hợp lệ.
  • Mục đích nhập cảnh Việt Nam hợp pháp.
  • Không thuộc diện bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam.

V. Những câu hỏi thường gặp:

1. Ai có quyền thu hồi thẻ thường trú?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền thu hồi thẻ thường trú là:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an: Có thẩm quyền thu hồi thẻ thường trú của người nước ngoài thuộc diện do Bộ Công an quản lý.
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có thẩm quyền thu hồi thẻ thường trú của người nước ngoài thuộc diện do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý.

2. Có thể gia hạn thẻ tạm trú không

Có, bạn có thể gia hạn thẻ tạm trú. Bạn phải nộp đơn xin gia hạn trước khi thẻ hết hạn. Bạn có thể nộp đơn tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn đang cư trú.

3. Thu hồi thẻ thường trú và thẻ tạm trú khi nào?

  • Người nước ngoài tự ý xuất cảnh khỏi Việt Nam quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng.
  • Người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam và bị kết án tù.
  • Người nước ngoài bị trục xuất khỏi Việt Nam.
  • Người nước ngoài có hành vi làm giả, tẩy xóa, sửa chữa thẻ thường trú.
  • Người nước ngoài không còn đủ điều kiện theo quy định để được cấp thẻ thường trú.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo