Thế nào là nợ xấu? Phân loại các nhóm nợ xấu hiện nay

  • 1. Thế nào là nợ xấu?

Nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Cụ thể, nếu quá thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu.

Thế nào là nợ xấu? Phân loại các nhóm nợ xấu hiện nay

 

Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

 

2. Phân loại các nhóm nợ xấu

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

 

2.1 Các nhóm nợ chưa bị xem là nợ xấu

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

 

+ Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

 

+ Khoản nợ được phân loại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (tại mục 2.3 dưới đây).

 

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày;

 

(Trừ khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn, khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn (tại mục 2.4 dưới đây).);

 

+ Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn;

 

(Trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1), khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.);

 

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN (Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn hoặc cao hơn).

 

2.2 Các nhóm nợ được xem là nợ xấu

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

 

(Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.);

 

+ Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn;

 

(Trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1), khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.);

 

+ Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận;

 

(Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.)

 

+ Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:

 

++ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

 

++ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

 

++ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

 

+ Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;

 

+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

 

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN;

 

+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8  Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

 

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

 

(Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.)

 

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 

(Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.)

 

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn;

 

(Trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1), khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn.);

 

+ Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

 

+ Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;

 

+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

 

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN;

 

+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

 

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

 

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

 

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;

 

(Trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1).)

 

+ Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

 

+ Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;

 

+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

 

+ Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;

 

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN;

 

+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

 

2.3 Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn 

Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:

 

- Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

 

+ Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

 

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;

 

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

 

- Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

 

+ Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;

 

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;

 

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.

 

2.4 Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn

Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:

 

- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;

 

- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;

 

- Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;

 

- Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

 

Mọi người cùng hỏi:

Câu hỏi 1: Nợ xấu là gì?

Trả lời: Nợ xấu là khoản nợ mà người vay không thể hoặc không muốn trả lại cho người cho vay, do không có khả năng thanh toán hoặc do vi phạm các điều kiện hợp đồng vay. Đây là loại nợ có nguy cơ cao không được hoàn trả và gây hậu quả tiêu cực cho cả người vay và người cho vay.

Câu hỏi 2: Tại sao nợ xấu là vấn đề đáng quan ngại?

Trả lời: Nợ xấu là vấn đề đáng quan ngại vì nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả hệ thống tài chính và kinh tế của một quốc gia. Khi nhiều khoản nợ trở thành nợ xấu, các tổ chức tín dụng và ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro cao về mất mát tài sản. Điều này có thể dẫn đến giảm sức mua và đầu tư, gây tổn thương cho hoạt động kinh doanh và tạo ra khó khăn cho việc vay vốn mới.

Câu hỏi 3: Làm thế nào để xử lý nợ xấu?

Trả lời: Xử lý nợ xấu là một quá trình phức tạp và phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể. Một số cách để xử lý nợ xấu bao gồm:

Đàm phán tái cấu trúc nợ: Người vay có thể đàm phán với người cho vay để thay đổi điều kiện vay, bao gồm lãi suất, thời hạn hoặc số tiền nợ, để làm giảm áp lực tài chính.

Thương lượng giải quyết nợ: Người vay có thể thương lượng với người cho vay để trả nợ dưới dạng khoản giảm giá hoặc thanh toán một phần nợ để giảm bớt áp lực tài chính.

Tiến hành phá sản: Trong một số trường hợp nợ xấu không thể giải quyết, người vay có thể đệ đơn xin phá sản để giải thoát khỏi trách nhiệm trả nợ. Tuy nhiên, việc này sẽ có hậu quả lâu dài đến khả năng vay vốn trong tương lai.

Câu hỏi 4: Làm thế nào để tránh nợ xấu?

Trả lời: Để tránh nợ xấu, người vay nên:

Tạo kế hoạch tài chính: Xây dựng kế hoạch tài chính cẩn thận và duy trì nguyên tắc tốt trong việc quản lý tiền bạc.

Vay tiền một cách có trách nhiệm: Đừng vay quá số tiền bạn có thể trả, và luôn thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.

Kiểm soát tiêu dùng: Tránh chi tiêu không cần thiết và tiêu dùng quá mức, đảm bảo bạn có đủ tiền để trả nợ.

Tìm hiểu kỹ về hợp đồng vay: Đọc kỹ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng vay trước khi ký kết để tránh những điều không rõ ràng hoặc bất ngờ.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo