Thế chấp cá nhân với cá nhân

1. Việc thế chấp tài sản giữa cá nhân với cá nhân có nên được bảo đảm bằng việc công chứng hợp đồng thế chấp? 

Như đã đề cập ở trên, tài sản được giao thế chấp và căn cứ Điều 317 BLDS 2017 quy định về thế chấp tài sản như sau: 

 “Điều 317. Thế chấp tài sản 

  1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên  thế chấp). chủ nợ thế chấp). CUỘC THI). 2. Tài sản bảo đảm do bên thế chấp nắm giữ. Các bên có thể thỏa thuận ủy thác việc trông giữ tài sản thế chấp cho người thứ ba. 

 Theo đó, việc thế chấp tài sản giữa cá nhân với cá nhân phải đáp ứng  điều kiện là không vi phạm điều cấm của pháp luật.  Và theo quy định tại khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013 thì việc thế chấp quyền sử dụng đất như sau: 

 “Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất bằng vốn 

 ...  3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: 

  1. a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; 
  2. b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; 
  3. c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; 
  4. d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã." 
  5. cho vay thế chấp sổ đỏ cá nhân

    thế chấp cá nhân với cá nhân

 Như vậy, để hợp đồng thế cấp có hiệu lực, tức đảm bảo về mặt pháp lý thì phải tiến hành công chứng hợp đồng.  

2.Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?  

Căn cứ quy định tại Điều 54 Luật Công chứng 2014 thì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện như sau: 

 "Điều 54. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản 

  1. Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.  2. Khi bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng, sau đó được  thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong khuôn khổ pháp luật. tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trong trường hợp tổ chức  công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng, giải thể thì công chứng viên của tổ chức  công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp phải tiếp tục lưu trữ hồ sơ công chứng cho phù hợp.”



 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo