Thế chấp bằng quyền tài sản

1. Thế chấp là gì?  

Thế chấp bằng quyền tài sản

Thế chấp bằng quyền tài sản

 

Thế chấp là phương thức mà cả bên có quyền và chủ nợ lựa chọn để bảo đảm  thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản và giá trị của tài sản đó có thể bằng hoặc lớn hơn giá trị của nghĩa vụ. . 

 2. Đặc điểm của biện pháp thế chấp 

 Thứ nhất, nó là hợp đồng phái sinh  bổ trợ cho nghĩa vụ chính, nó không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào nghĩa vụ chính mà nó đảm bảo: 

 Ví dụ: A cần 1 tỷ đồng để đầu tư vào  dự án kinh doanh nên A đã  thế chấp căn nhà của mình cho ngân hàng X để đảm bảo  thực hiện nghĩa vụ. Như vậy, nghĩa vụ chính là nghĩa vụ vay tiền và việc thế chấp  nhà ở chỉ là một thỏa thuận phái sinh.  Thứ hai, đối tượng của thế chấp bất động sản là tài sản, trừ một số trường hợp khác do pháp luật có quy định. Thứ ba, phạm vi bảo hành không vượt quá nghĩa vụ đã xác định đối với nội dung được xác định trong quan hệ nghĩa vụ chính.  Thứ tư, bảo hành chỉ bị hủy bỏ trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ. Bên nhận thế chấp chỉ được quản lý tài sản thế chấp khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên nợ không có khả năng thực hiện  hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Khi đó, xử lý theo phương thức  đã thỏa thuận giữa hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.  Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền tài sản như sau: 

 “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng là quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”.  Một cách khái quát nhất, vật quyền có thể được định nghĩa  như sau: Quyền tài sản là  loại tài sản  trị giá được bằng tiền, bao gồm tất cả các quyền và lợi ích được người chủ sở hữu hoặc người sử dụng quyền thừa nhận.  có một số đặc điểm như: 

 Thứ nhất, quyền tài sản là tài sản vô hình. Chúng ta không thể xác định  quyền tài sản dựa trên các giác quan cơ bản của con người mà chỉ có thể được công nhận bằng các  chứng chỉ. Thứ hai, quyền tài sản có  thời hạn. Ví dụ, đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đối với trường hợp thuê đất  có thu tiền thì thời hạn thuê thông thường là 50 năm. Đối với quyền đòi lại khoản phải thu, quyền phát sinh từ hợp đồng mua bán kỳ hạn sẽ là thời hạn của hợp đồng.  Khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 quy định: 

 Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản đó cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). 

 Như vậy, định nghĩa thế chấp quyền sở hữu có thể bắt nguồn từ việc bên thế chấp (người sở hữu giấy chứng nhận  quyền sở hữu) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho bên nhận thế chấp để bảo đảm việc thế chấp. nghĩa vụ của người thứ ba đối với bên nhận thế chấp. 

  3. Các loại quyền tài sản nào được thế chấp?

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác. BLDS 2015 không  liệt kê các quyền tài sản có thể bảo đảm nói chung, thế chấp nói riêng mà  chỉ có hai quyền tài sản nêu trên có thể dùng làm tài sản bảo đảm được đăng ký tại VBHN. quyền sử dụng  và quyền thu hồi. Ngoài ra, một số quyền tài sản khác cũng có thể được thế chấp như: 

 - Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất là quyền tài sản do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nắm giữ phát sinh từ quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc  giao dịch nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.  - Quyền đòi nợ: Quyền đòi nợ là quyền yêu cầu trả nợ và có thể được  chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao quyền đòi nợ. (Điều 22 VBHN 8019/VBHN-BTP) 

 - Quyền tài sản đối với đối tượng là quyền sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng (Theo Khoản 1, Mục 4 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung  2009). Việc  tổ chức, cá nhân có công sức nghiên cứu, sáng tạo để làm ra tác phẩm, sản phẩm mới sẽ được công nhận là có quyền sở hữu trí tuệ.  

 4. Đăng ký thế chấp quyền tài sản.  

Theo quy định tại Điều 4  Nghị định số 102/2017/NĐ-CP thì biện pháp thế chấp sau đây phải đăng ký: 

 Đầu tiên. Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký: 

  1. a) Thế chấp quyền sử dụng đất; 
  2. b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 
  3. c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; 
  4. d) Thế chấp tàu biển 

 Có thể thấy không phải quyền tài sản nào cũng phải đăng ký giao dịch bảo đảm điều này dẫn tới hợp đồng thế chấp chỉ có ý nghĩa ràng buộc giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp trong các trường hợp thế chấp quyền tài sản như quyền đòi nợ…Theo đó, quyền của bên nhận thế chấp đối với quyền tài sản dùng để thế chấp chỉ có hiệu lực đối với bên thế chấp.  Chẳng hạn, đối với thế chấp quyền sử dụng đất, 

 Khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013 đã quy định rõ: 

 “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính” 

 Như vậy, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai) và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.  Ý nghĩa của việc đăng ký thế chấp quyền tài sản là khi có chủ thể thứ ba xuất hiện cùng có quyền lợi trên tài sản thế chấp thì quyền của bên nhận thế chấp chỉ phát sinh hiệu lực đối kháng thứ ba với người thứ ba khi bên nhận thế chấp đã thực hiện việc đăng ký công bố công khai quyền đối với tài sản thế chấp cho người thứ ba biết. Sau khi hoàn thiện thì bất kỳ người thứ ba nào xác lập các giao dịch tiếp theo trên quyền tài sản thế chấp đều được coi là đã biết và có nghĩa vụ phải biết về sự tồn tại của vật quyền thế chấp.  Khi đăng ký công bố quyền thế chấp thì đối với tài sản thế chấp có hiệu lực đối bên thứ ba và bên nhận thế chấp có quyền truy đòi tài sản thế chấp từ sự chiếm hữu của bất kỳ ai, có quyền ưu tiên thanh toán theo thứ tự đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Như vậy quyền của bên nhận thế chấp chỉ được bảo đảm trọn vẹn khi đã tiến hành việc công bố quyền thông qua thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm.  

5. Phương thức quản lý TSĐB? 

Nghĩa vụ  phát sinh trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên  hoặc do pháp luật quy định. Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ, việc bên mắc nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ sẽ gây thiệt hại cho bên kia. có quyền, để chủ nợ quản lý tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ thanh toán, thu  nợ 

 Khi xác lập nghĩa vụ, các bên có thể thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ và thỏa thuận về điều kiện chấm dứt nghĩa vụ (hủy bỏ giao dịch). Nếu con nợ vi phạm các điều khoản đã thoả thuận thì chủ nợ phải yêu cầu con nợ thực hiện nghĩa vụ trước; nếu con nợ không thực hiện thì chủ nợ phải kê biên tài sản.  Ví dụ, trường hợp các bên thỏa thuận về việc sử dụng tài sản mượn vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng bên mượn sử dụng tiền vào việc vui, không nhằm mục đích thương mại. Kể cả khi chưa đến hạn  mà bên vay vi phạm  thỏa thuận về  sử dụng vốn vay thì bên cho vay có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trước hạn. Lúc này, nếu các bên  áp dụng biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm sẽ được xử lý. Khi pháp luật có quy định về việc thực hiện nghĩa vụ trước  mà người mắc nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đều thì chủ nợ phải xử lý tài sản bảo đảm.  Việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện trong các trường hợp  quy định tại Điều 299 - Bộ luật Dân sự 2015 như sau: 

 Điều 299. Các trường hợp xử lý chứng khoán 

  1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.  
  2. Bên nợ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước  do vi phạm nghĩa vụ đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.  
  3. Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.  Như vậy, nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận thì tài sản cầm cố được xử lý theo phương thức  các bên đã thỏa thuận hoặc  bán đấu giá. pháp luật để thực hiện nghĩa vụ.  Điều 303 BLDS 2015 quy định: 
  4. Bên nhận cầm cố và chủ nợ có bảo đảm có quyền thoả thuận về một trong các cách xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây: Bán đấu giá tài sản; Một mình chủ nợ có bảo đảm  bán tài sản; Chủ nợ có bảo đảm tự nhận  tài sản  thay  cho việc thực hiện nghĩa vụ của chủ nợ có bảo đảm; 

 đ) Các phương pháp khác.  Đối với tài sản thế chấp là quyền tài sản, pháp luật không có quy định riêng đối với các loại quyền tài sản. Do đó, phương thức định đoạt tài sản thế chấp là quyền sở hữu được thực hiện giống như việc định đoạt các loại chứng khoán khác. Ví dụ, trong trường hợp tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất: Ngoài 3 phương thức xử lý nêu tại Khoản 1 Điều 303 BLDS 2015 (điểm a, b, c), các phương thức xử lý khác có thể là các bữa tiệc. có thể đồng ý khai thác hoặc cho thuê tài sản bảo đảm  và số tiền thu được từ việc khai thác hoặc cho thuê tài sản bảo đảm sẽ được dùng để thanh toán  nghĩa vụ bảo đảm.  Ngoài ra, người nhận hàng có quyền một mình bán hàng cầm cố nếu  hai bên thống nhất được phương thức xử lý hàng cầm cố này mà không cần có sự ủy quyền của người bảo lãnh. (Điều 195 BLDS 2015) 

 Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các giao dịch dân sự  ngày càng nhiều, tính rủi ro  ngày càng cao, vì vậy để đảm bảo quyền lợi  chính đáng giữa các bên thì  biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là điều cần thiết, quyền dân sự luôn rất được coi trọng thì thế chấp tài sản được lựa chọn  là biện pháp hữu hiệu công cụ pháp lý  để hạn chế những rủi ro có thể phát sinh.Với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, vai trò của luật tài sản ngày càng được nâng cao và là một phần quan trọng  trong của cải của con người. Sử dụng loại tài sản này để đảm bảo  cho trái phiếu trái phiếu sẽ góp phần thúc đẩy  nền kinh tế phát triển.



Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo