- Bảo hiểm sức khỏe có giá trị trong bao lâu?
Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận Pháp chế Công ty Luật Minh Khuê. Sau khi được các luật sư nghiên cứu, chúng tôi xin đưa ra một số lời khuyên như sau:
- Cơ sở pháp lý
Luật Bảo hiểm Y tế 2008;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật về bảo hiểm y tế năm 2014;
Thông tư 41/2014/TTLT-BYT-BTC;
Nghị định 105/2014-CP.
2. Nội dung tư vấn
2.1. Bảo hiểm y tế liên tục
Từ ngày 01/01/2016, thẻ BHYT cấp cho người tham gia thể hiện thời gian tham liên tục trước đó theo tháng, tối đa 60 tháng. Thời gian tham gia BHYT liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng.
Như vậy, bạn mua bảo hiểm y tế từ ngày 1/4/2017 thì bảo hiểm y tế liên tục được hiểu là, bạn có thời gian gián đoạn không đóng bảo hiểm y tế tối đa không vượt quá 3 tháng (từ 1/4/2017 đến nay). Do đó để được hưởng bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của bạn phải còn hiệu lực.
2.2. Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm y tế
Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Người có công với cách mạng; trẻ em dưới 6 tuổi; nười thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát; trẻ em dưới 6 tuổi;
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở;
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục tính từ thời điểm người đó tham gia bảo hiểm y tế đến thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh lũy kế trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, tính từ thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 5 năm liên tục, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;
- 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;Thân nhân của người có công với cách mạng và người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác. 2. Đã đến lúc tận hưởng chế độ ăn kiêng khi sinh con
- Người lao động sinh con có quyền nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con 06 tháng. Trường hợp người lao động sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, cứ mỗi con, mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ thai sản trước khi sinh con tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được hưởng chế độ thai sản như sau:
đề nghị từ
KÝ ỨC
Cô gái 24 tuổi ở Sài Gòn thành tỷ phú nhờ giấu vật này dưới gối!
- a) 05 ngày làm việc;
- b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần;
- c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc; từ sinh ba trở lên, cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
- d) Trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong 30 ngày đầu, kể từ ngày vợ sinh con.
- Trong trường hợp sau khi sinh con mà con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng, kể từ ngày sinh con; Trường hợp con từ đủ 2 tháng tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng kể từ ngày con chết nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này. bài viết này. ; Thời gian này không tính vào thời gian nghỉ riêng theo quy định của pháp luật lao động. 4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi con có quyền nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với con. đứa trẻ. .thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 điều này. Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 2 hoặc Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi con có quyền nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ tuổi. hài lòng 6 tháng.
- Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi con tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với người cha hoặc người trực tiếp nuôi con. thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được được nghỉ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
- Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Chế độ thai sản dành cho công nhân mang thai hộ và các bà mẹ đăng ký mang thai hộ
- Người mang thai hộ được hưởng các chế độ trong trường hợp khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và các chế độ trợ cấp trong trường hợp sinh con cho đến thời điểm giao con cho người mẹ nhờ mang thai hộ. thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 34 của luật này. Trong trường hợp từ thời điểm sinh con đến thời điểm giao con mà thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản dưới 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản tối đa là 60 ngày, kể cả ngày nghỉ lễ, tết. , nghỉ lễ tết, ngày nghỉ hàng tuần.
- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. 3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ thai sản và phương thức hưởng chế độ thai sản đối với người lao động mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
- Đã đến lúc tận dụng cơ hội khi nhận con nuôi
Người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi được nghỉ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của luật này thì chỉ một bên cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ. 5. Mức hưởng chế độ thai sản
- Đối với người lao động hưởng chế độ thai sản quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
- a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản quy định tại các điều 32, 33 khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34 và Điều 37 của luật này là mức bình quân tiền lương tháng của tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
- b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
- c) Mức hưởng khi sinh con hoặc nhận con nuôi được tính trên cơ sở mức hưởng hàng tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và 37 của luật này. mức trợ cấp ngày tương ứng với mức trợ cấp tháng chia cho 30 ngày.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội và người lao động, người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết điều kiện, thời gian và mức hưởng đối với đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của luật này.
Người lao động đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản
- Lao động nữ được bắt đầu làm việc trước khi kết thúc thời hạn hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 34 của luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Sau khi nghỉ việc ít nhất 04 tháng;
- b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động chấp nhận. 2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ sinh con luôn được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này. . .
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- c) Đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc trong thời gian và lộ trình hợp lý.
Nội dung bài viết:
Bình luận