Thủ tục thay đổi giấy phép lữ hành nội địa năm 2021

logo accACC
Nguyen Vi

Thay đổi giấy phép lữ hành nội địa có tên gọi đầy đủ là thủ tục hành chính cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, trong lĩnh vực lữ hành do Bộ văn hóa thể thao và du lịch quản lý. Nếu như việc thay đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế khó hơn và phức tạp hơn thì thủ tục thay đổi giấy phép lữ hành nội địa đơn giản với các bước được Luật ACC đề cập sau đây:

1. Căn cứ pháp lý về thay đổi giấy phép lữ hành nội địa

– Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

– Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

– Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

– Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

– Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.

– Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Những trường hợp nào thì cần tiến hành thay đổi giấy phép lữ hành nội địa?

Giống với giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, việc thay đổi giấy phép lữ hành nội địa vẫn được áp dụng trong các trường hợp sau:

– Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tức là việc thay đổi các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm giấy kinh doanh dịch vụ lữ hành thay đổi các nội dung căn bản có thể về người đại diện theo pháp luật,…

– Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: Có thể hiểu là mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh, có thêm về kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong thực hiện nghề nghiệp chuyên nghiệp của mình

3. Yêu cầu trước khi thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép lữ hành nội địa

Để thực hiện thay đổi giấy phép lữ hành nội địa, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, và điều kiện xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo Luật du lịch năm 2019 bao gồm:

– Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

– Thực hiện ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

– Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:

  •       Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
  •       Quản trị lữ hành.
  •       Điều hành tour du lịch.
  •       Marketing du lịch.
  •       Du lịch.
  •       Du lịch lữ hành.
  •       Quản lý và kinh doanh du lịch.
  •       Quản trị du lịch MICE.
  •       Đại lý lữ hành.
  •       Hướng dẫn du lịch.

Lưu ý:

– Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch có hiệu lực (từ ngày 20 tháng 01 năm 2020).

– Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

– Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại mục l và mục m được nêu trên thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.

4. Thủ tục thay đổi giấy phép lữ hành nội địa

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (số lượng hồ sơ 01 bộ) theo quy định của pháp luật về du lịch với những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017)

– Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa của doanh nghiệp

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cụ thể là:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Lấy kết quả và phí, lệ phí thay đổi giấy phép lữ hành nội địa

– Đối với các hồ sơ nộp từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020: 1.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 35/2020/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

– Đối với các hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021: 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

5. Một số câu hỏi thường gặp về thay đổi giấy phép lữ hành nội địa

5.1 Những trường hợp nào được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa?

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa thì được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa căn cứ theo quy định tại Khoản 3, Điều 31, Luật Du lịch năm 2019, đó là:

– Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

– Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng với số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa theo quy định có liên quan

5.2 Những trường hợp nào thì có thể thay đổi giấy phép lữ hành nội địa

Có 02 trường hợp có thể thay đổi giấy phép lữ hành nội địa đó là:

– Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

5.3 Những trường hợp nào thì có thể xin cấp lại giấy phép giấy phép lữ hành nội địa

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 34, Luật du lịch năm 2019 thì các trường hợp cấp lại bao gồm: Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng

5.4 Chuyên ngành về lữ hành bao gồm những chuyên ngành nào được quy định?

– Chuyên ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:

  •       Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
  •       Quản trị lữ hành;
  •       Điều hành tour du lịch;
  •       Marketing du lịch;
  •       Du lịch;
  •       Du lịch lữ hành;
  •       Quản lý và kinh doanh du lịch.
  •       Quản trị du lịch MICE;
  •       Đại lý lữ hành;
  •       Hướng dẫn du lịch;

– Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực:

– Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

– Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định trên thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận