Thanh lí tín dụng (Credit Liquidation) được biết là hành vi hoặc quá trình giải trừ các nghĩa vụ và quyền lợi của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng tín dụng. Vậy Hợp đồng tín dụng là gì? Thanh lý hợp đồng tín dụng là gì? [2023] để tìm hiểu vấn đề này, mời quý khách hàng đọc bài viết dưới đây.
1. Hợp đồng tín dụng là gì?
Hợp đồng tín dụng là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân…) với với các cá nhân, tổ chức về việc cho vay một khoản tiền trong thời hạn nhất định.
Theo đó, hợp đồng tín dụng mang bản chất của hợp đồng cho vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, trong đó bên cho vay bắt buộc phải là các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quy định pháp luật còn bên vay là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác…
![Hợp đồng tín dụng là gì? Mẫu Hợp đồng tín dụng mới nhất [2022]](https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Images/Original/2022/06/19/mau-hop-dong-tin-dung_1906091137.jpg)
thanh lý hợp đồng tín dụng là gì
2. Nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng
Trong hợp đồng tín dụng gồm có các nội dung cơ bản sau:
- Thông tin của tổ chức tín dụng cho vay: Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp;
- Thông tin của khách hàng: Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc mã số doanh nghiệp.
- Số tiền cho vay;
- Mục đích sử dụng vốn vay;
- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;
- Phương thức cho vay;
- Thời hạn cho vay;
- Lãi suất cho vay;
- Quyền và trách nhiệm của các bên;
- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn;
- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;
- Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng.
3. Thanh lý hợp đồng tín dụng là gì?
Thanh lý hợp đồng là một thuật ngữ pháp lý được ghi nhận trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989. Tuy nhiên, sau khi Pháp lệnh này hết hiệu lực thì thuật ngữ này không còn được định nghĩa cụ thể tại bất kỳ văn bản nào nữa. Trên thực tế, hiện nay cụm từ “thanh lý hợp đồng” vẫn được các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng khi muốn nói đến việc chấm dứt giao dịch dân sự.
Như vậy, có thể hiểu, thanh lý hợp đồng tín dụng là việc tổ chức tín dụng và khách hàng xác nhận việc đã hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ của mình (nghĩa vụ giải ngân đối với tổ chức tín dụng, nghĩa vụ trả nợ đối với khách hàng) trong hợp đồng tín dụng đã ký trước đó. Việc xác nhận này được ghi lại bằng văn bản, thường là Biên bản thanh lý hợp đồng.
Thanh lý hợp đồng tín dụng sẽ làm chấm dứt hợp đồng tín dụng mà đó là đối tượng thanh lý.
4. Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được quy định như thế nào?
Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:
- Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
- Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
- Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy khách hàng đi vay (bên vay) cần thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình đối tổ chức tính dùng (bên cho vay) đầy đủ khi đến kỳ hạn. Bên vay nếu không có khả năng trả lãi khi đến hẹn thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định là 50% mức lãi suất giới hạn (20%) theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
5. Có bắt buộc phải thanh lý hợp đồng tín dụng khi đã trả nợ xong?
Hiện tại thì không có quy định pháp luật nào bắt buộc các bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng. Về nguyên tắc, Biên bản này cũng chỉ là văn bản ghi nhận lại việc chấm dứt hợp đồng, bàn giao, quyền lợi và nghĩa vụ các bên nhằm tránh phát sinh tranh chấp về sau, đảm bảo cao hơn tính pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng.
Do đó, việc lập Biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng được xem như một lựa chọn mà các bên trong quan hệ hợp đồng có thể thực hiện hoặc không.
Trên đây là bài viết Thanh lý hợp đồng tín dụng là gì? [2023] Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên tất cả các tỉnh thành: Hà Nội, TP. HCM, Bình Dương, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và Đồng Nai... Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Nội dung bài viết:
Bình luận