1. Biên bản thanh lý hợp đồng là gì?
Về bản chất, biên bản thanh lý hợp đồng là văn bản chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận của hai bên đã được thể hiện trong hợp đồng.
Theo quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- Hợp đồng đã được hoàn thành;
- Theo thoả thuận của các bên;
- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
- Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
- Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản mà các bên không thể thỏa thuận được việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý;
Khi đó, hai bên phải xác định quyền, nghĩa vụ đã thực hiện, quyền và nghĩa vụ còn tồn tại.
2. Mục đích lập biên bản thanh lý hợp đồng
Khái niệm thanh lý hợp đồng lần đầu tiên xuất hiện và được ghi nhận trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989. Điều 28 Pháp lệnh này quy định như sau:
Các bên phải cùng nhau thanh lý hợp đồng kinh tế trong trường hợp:
1- Hợp đồng kinh tế được thực hiện xong;
2- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế đã hết và không có sự thoả thuận kéo dài thời hạn đó;
3- Hợp đồng kinh tế bị đình chỉ thực hiện hoặc huỷ bỏ;
4- Khi hợp đồng kinh tế không được tiếp tục thực hiện theo quy định tại đoạn 2, đoạn 3 Điều 24 hoặc Điều 25 của Pháp lệnh này.
Tuy nhiên, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 đã hết hiệu lực. Tại Bộ luật Dân sự 2015 đang có hiệu lực chỉ có các quy định về chấm dứt hợp đồng.
Điều 422 quy định 07 trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau:
Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng đã được hoàn thành;
2. Theo thỏa thuận của các bên;
3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
7. Trường hợp khác do luật quy định.
Dù trong các văn bản pháp luật dân sự, thương mại không ghi nhận nhưng trên thực tế hiện nay, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vẫn hay thường xuyên sử dụng chế định “thanh lý hợp đồng” trong các giao dịch dân sự và thực hiện hợp đồng của mình nhằm chấm dứt và giải phóng các quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh từ hợp đồng được giao kết.
Theo thỏa thuận, hai bên hoàn toàn có thể quyết định thời điểm thanh lý hợp đồng, kể cả khi nghĩa vụ chưa hoàn thành. Khi đó, bản chất của việc thanh lý hợp đồng có thể hiểu là sự ghi nhận lại tiến độ thực hiện hợp đồng của các bên. Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực đặc thù, chỉ được thanh lý hợp đồng khi hủy bỏ hoặc khi hoàn thành hợp đồng.
Chẳng hạn, Luật Xây dựng quy định, Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:- Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
- Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật.Thông thường việc thanh lý hợp đồng được thể hiện bằng Biên bản thanh lý hợp đồng, trong đó ghi nhận việc thực hiện hợp đồng của các bên.. Mục đích của việc thanh lý hợp đồng thực chất nhằm hạn chế tranh chấp đối với những phần nghĩa vụ đã hoàn thành.
Vì thế, thông thường việc thanh lý hợp đồng chỉ thực hiện khi các bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ với bên còn lại, nhưng trong một số trường hợp để đảm bảo cho những nghĩa vụ đã thực hiện trong khi còn một số nghĩa vụ chưa thực hiện thì hai bên vẫn có thể tiến hành thanh lý hợp đồng và ghi rõ nội dung những nghĩa vụ chưa thực hiện để tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ đó.
3. Có bắt buộc lập Biên bản thanh lý hợp đồng?
Hiện nay, không có quy định nào bắt buộc 02 bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng. Nội dung biên bản này 02 bên cũng thoải mái thỏa thuận, miễn không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
- Khi hai bên hoàn thành xong các nghĩa vụ của mình và không có khúc mắc gì xảy ra thì hợp đồng tự thanh lý;
- Sau 15 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành hết nghĩa vụ với nhau thì hợp đồng này tự đồng thanh lý;...Nhìn chung, pháp luật không có quy định điều chỉnh vì thế 02 bên có thể "tùy cơ ứng biến" nội dung thanh lý hợp đồng.
4. Các mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng

4.1 Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng chung nhất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
(Thanh lý Hợp đồng ......... số.......)
- Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015.
- Căn cứ vào Hợp đồng (1) …………………………….
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;
Hôm nay, ngày .... tháng ... năm .........., tại ........................, chúng tôi gồm:
BÊN ........................: (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông: .................................. Sinh năm: .................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................. do ........................... cấp ngày ..............
Hộ khẩu thường trú tại: ..............................................
Bà: ................... ..................... Sinh năm: .................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........... ............. do ............ ........ cấp ngày ............
Hộ khẩu thường trú tại: .................................................................
BÊN .............................: (Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông: ................................. Sinh năm: .................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ................ do ..................... cấp ngày ............
Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................................
Bà: ........................ Sinh năm: .................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................. do ......................... cấp ngày ..............
Hộ khẩu thường trú tại: ...........................................
Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng …………… theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Ngày ……….., hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng ...……………………………
Do ……………… nên các bên quyết định lập Văn bản thanh lý Hợp đồng ..……… nói trên.
2. Bằng việc lập và ký Văn bản thanh lý Hợp đồng này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng………………… sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào Văn bản thanh lý Hợp đồng này.
ĐIỀU 2: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.
Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Biên bản thanh lý Hợp đồng này;
Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản thanh lý Hợp đồng này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.
Văn bản này được lập thành …..(….) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….bản.
Bên A Bên B
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Ví dụ mẫu Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------o0o--------- BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG (Thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019) - Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015 - Căn cứ vào Hợp đồng thuê nhà - Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên; Hôm nay, ngày 26 tháng 3 năm 2019, tại SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên A) Ông: Nguyễn Văn A Sinh năm: 19xx CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015 Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C Bà: Trần Thị B Sinh năm: 19xx CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015 Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C BÊN THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên B) Ông: Trương Văn C Sinh năm: 19xx CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 23145689 do Công an tỉnh D cấp ngày 01/01/2014 Hộ khẩu thường trú tại: Phòng 12, chung cư abc, phường A, thành phố B, tỉnh C Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ký kết ngày 01/01/2019 theo các thoả thuận sau đây: ĐIỀU 1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Ngày 01/01/2019, hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN. Do (3) bên thuê nhà không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên. 2. Bằng việc lập và ký vào Văn bản này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào biên bản này. ĐIỀU 2 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào. Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng thuê nhà nói trên và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Văn bản này; Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng. Văn bản này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Bên A Bên B (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) |
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên, số, ngày tháng ký kết hợp đồng muốn thanh lý
Ví dụ: Hợp đồng kinh tế số HĐKT/123 ngày 01/01/2019 giữa Công ty A và Công ty B.
(2) Kèm theo từng loại Hợp đồng là tên các bên giao kết
Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà thì có bên cho thuê và bên thuê
Hợp đồng mua bán sẽ là bên mua và bên bán…
(3) Viết lý do dẫn đến việc hai bên lập Biên bản thanh lý hợp đồng
Ví dụ: Do Bên B không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.
4.2 Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Số: …………………../TLHĐ
Căn cứ vào Hợp đồng ............. số: ....... .........../………….. ký ngày ..../...../........ giữa Công ty ........... ....................... và Công ty ........................
Hôm nay, ngày ...... tháng ..... năm ........ tại …………………………………………,
Chúng tôi gồm:
BÊN A: CÔNG TY ................................. ....................................
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………
Đại diện bởi ông : ……………………………………………………………………
Chức danh: ……………………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………… Fax: ……………………………
MST: ………………………………………………………………….
BÊN B: CÔNG TY .........................................
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………
Đại diện bởi ông : . ………………………………….
Chức danh: …………………………………….
Số điện thoại: ………………… Fax: ………………
MST: …………………………………….
Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng .................... số: ....../......../....../….. ký ngày ..../...../........ với nội dung sau:
ĐIỀU 1:
Bên B đã tiến hành ............... cho Bên A theo hợp đồng ........... số: ....../......../...... ký ngày ..../...../.......
ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:
Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:
+ Giá trị hợp đồng trước thuế: …….……………………
+ Thuế VAT: ………………………………………
+ Giá trị hợp đồng sau thuế: ………………
Phương thức thanh toán: ...................
ĐIỀU 3:
Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng ............. số: ....../......../....../200. ký ngày ..../...../........ giữa Công ty ............ và Công ty ...........
Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 (một) bản và có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc Giám đốc
4.3 Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015
– Căn cứ Luật Thương mại 2005
– Căn cứ vào các văn bản và quy định pháp luật có liên quan
Hôm nay, ngày….. tháng…… năm…….. Chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN:
Công ty:
Giấy Chứng nhận ĐKKD số:
Nơi cấp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Người đại diện: ……… Chức vụ: Giám đốc
(Trong “Hợp đồng” gọi tắt là Bên A)
BÊN MUA
Ông/Bà:
Số CMND:
Địa chỉ thường trú:
(Trong “Hợp đồng” gọi tắt là Bên B)
Hai bên thống nhất và đồng ý ký kết biên bản thanh lý hợp đồng này với các điều khoản quy định dưới đây:
ĐIỀU 1: THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Căn cứ theo hợp đồng số …… giữa Bên A và Bên B ký ngày….., sau khi nhận thấy những mục đích và lợi ích khi ký kết hợp đồng đã đầy đủ, các bên đồng ý thỏa thuận chấm dứt hợp đồng kể từ ngày các bên đồng ký kết vào văn bản này.
Các bên được giải phóng khỏi những quy định theo hợp đồng số……. mà không phải gặp bất kỳ trở ngại nào, trừ trường hợp một trong các bên vẫn còn nghĩa vụ phải hoàn thành theo Điều 3 của Biên bản này.
ĐIỀU 2: NGHĨA VỤ ĐÃ HOÀN THÀNH
2.1. Bên A đã hoàn tất việc giao hàng đúng với đơn hàng của Hợp đồng số…… như sau:
– Hàng hóa:
– Mã hàng:
– Số lượng:
2.2. Bên B dã hoàn tất việc thanh toán cho Bên A theo giá trị Hợp đồng số….. với số tiền là: ………. Theo thông tin chuyển khoản:
– Chủ tài khoản:
– Số tài khoản:
– Ngân hàng:
ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CÒN LẠI CỦA CÁC BÊN
3.1. Bên A có nghĩa vụ bảo hành số hàng hóa này dựa trên phiếu bảo hành kèm theo từng đơn vị hàng hóa. Việc bảo hành sẽ được thực hiện liên tục trong vòng 01 năm kể từ ngày Bên B ký vào phiếu bảo hành theo kèm theo từng đơn vị hàng hóa do Bên A cung cấp.
3.2. Bên B có nghĩa vụ báo ngay cho Bên A chậm nhất trong vòng 05 ngày kể từ ngày phát hiện ra lỗi của hàng hóa để Bên A kịp thời thực hiện nghĩa vụ bảo hành. Lỗi hoặc hư hỏng đó xuất phát từ lỗi kỹ thuật hoặc kết cấu hàng hóa của Bên A.
Nếu Bên B không kịp thời thông báo như quy định của Biên Bản này thì mọi thiệt hại về hàng hóa do Bên B chịu trách nhiệm
ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
– Các bên đã đọc và thống nhất về những thỏa thuận trong Biên bản này.
– Các bên cam kết tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ còn lại theo Hợp đồng số ….. cho đến hết thời hạn theo thỏa thuận.
– Biên bản được ký dựa trên sự tự nguyện của các bên.
– Biên bản được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý ngang nhau.
Bên A Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
4.4 Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng vay tiền
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG VAY TIỀN
Số: ………………./TLHĐV
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015
- Căn cứ hợp đồng vay nợ số ……. ký ngày … tháng … năm … giữa …………… với …………… ……………………
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ……. tại …… chúng tôi gồm có:
ĐẠI DIỆN BÊN A: (Bên cho vay)
Ông(Bà):…………………………… Chức vụ: ……………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại:…………………….. Fax: ……………………………………………….
Tài khoản: ……………………………………………………………………………
ĐẠI DIỆN BÊN B: (Bên vay nợ)
Ông(Bà):………………………… Chức vụ: ………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………….. Fax: …………………………………………………….
Tài khoản: ……………………………………………………………………………
Hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng trên với các nội dung sau đây:
1. Bên B đã thanh toán đúng và đủ cả gốc và lãi số tiền đã mượn Bên A theo hợp đồng số …………… ký ngày …… tháng ……năm ………
2. Tổng số tiền thanh toán gồm có:
- Tiền gốc:……………………………………………………………………………
- Tiền lãi: …………………………………………………………………………….
- Tổng cộng: …………………………………………………………………………
(Viết bằng chữ: ……………………………………………………)
3. Kể từ ngày ........ tháng …….. năm ……….. , hợp đồng số ……… được thanh lý xong quyền, nghĩa vụ của hai bên đã thực hiện đầy đủ và chấm dứt mà không có vướng mắc hay tranh chấp gì.
Biên bản này được thành lập 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
4.5 Biên bản thanh lý hợp đồng môi giới
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Số: …………………../TLHĐ
Căn cứ vào Hợp đồng ............. số: ................../………….. ký ngày ..../...../........ giữa Công ty .................................. và Công ty ..........................................................
Hôm nay, ngày ...... tháng ..... năm ........ tại …………………………………………,
Chúng tôi gồm:
BÊN A: CÔNG TY .....................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………
Đại diện bởi ông : ……………………………………
Chức danh: ……………………………………….
Số điện thoại: ……………………… Fax: ……………………………
MST: ………………………………………………………………….
BÊN B: CÔNG TY .......................................
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………
Đại diện bởi ông : . ………………………………….
Chức danh: …………………………………………….
Số điện thoại: ……………… Fax: ……………………
MST: ……………………………………….
Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng .................... số: ....../......../....../….. ký ngày ..../...../........ với nội dung sau:
ĐIỀU 1:
Bên B đã tiến hành ............... cho Bên A theo hợp đồng ........... số: ....../......../...... ký ngày ..../...../.......
ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:
Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:
+ Giá trị hợp đồng trước thuế: …….…………………
+ Thuế VAT: …………………………………………
+ Giá trị hợp đồng sau thuế: ……………………………
Phương thức thanh toán: ...................
ĐIỀU 3:
Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng ............. số: ....../......../....../200. ký ngày ..../...../........ giữa Công ty ............ và Công ty ...........
Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 (một) bản và có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Giám đốc Giám đốc
Mọi người cũng hỏi
Câu hỏi 1: Thanh lý hợp đồng là gì?
Trả lời: Thanh lý hợp đồng là việc chấm dứt một hợp đồng một cách hợp pháp và chấp nhận được giữa các bên theo các điều kiện và quy định đã được thỏa thuận trong hợp đồng đó. Thông thường, việc thanh lý hợp đồng xảy ra khi một trong hai bên hoặc cả hai bên không muốn hoặc không thể tiếp tục tuân thủ các điều khoản của hợp đồng.
Câu hỏi 2: Tại sao cần thanh lý hợp đồng?
Trả lời: Có nhiều lý do mà một hợp đồng có thể cần phải được thanh lý, bao gồm:
-
Không đáp ứng được điều kiện hợp đồng: Có thể xảy ra trường hợp một trong hai bên không thể hoặc không muốn tuân theo các điều khoản của hợp đồng.
-
Thay đổi tình hình hoặc nhu cầu: Có thể có sự thay đổi trong tình hình hoặc nhu cầu của một trong hai bên, dẫn đến việc cần thay đổi hoặc kết thúc hợp đồng.
-
Sự cố không kiểm soát được: Sự kiện không kiểm soát được như thiên tai, chiến tranh, hoặc các sự kiện đặc biệt có thể làm cho việc tiếp tục thực hiện hợp đồng trở nên không khả thi.
Câu hỏi 3: Thủ tục thanh lý hợp đồng như thế nào?
Trả lời: Thủ tục thanh lý hợp đồng thường bao gồm các bước sau:
-
Kiểm tra hợp đồng: Xem xét kỹ hợp đồng để hiểu rõ quyền và trách nhiệm của các bên, cũng như điều kiện và điều khoản để thanh lý hợp đồng.
-
Thông báo cho bên kia: Thông báo cho bên còn lại về ý định thanh lý hợp đồng. Thông thường, điều này được làm bằng văn bản và tuân theo quy định về thông báo trong hợp đồng.
-
Đàm phán và thỏa thuận: Hai bên thường cố gắng đàm phán và thỏa thuận về điều kiện thanh lý, bao gồm việc thanh toán tiền bồi thường nếu có.
-
Lập biên bản thanh lý: Khi đạt được thỏa thuận, lập biên bản thanh lý ghi nhận các điều khoản được thỏa thuận. Biên bản này thường được ký tên bởi các bên để chứng minh sự đồng ý.
-
Thực hiện thanh lý: Thực hiện các hành động cần thiết để hoàn thành việc thanh lý theo thỏa thuận. Điều này có thể bao gồm việc trả tiền, trả lại tài sản, hoặc thực hiện các hành động khác được quy định trong biên bản thanh lý.
Câu hỏi 4: Thanh lý hợp đồng có thể có tác động gì?
Trả lời: Thanh lý hợp đồng có thể có những tác động sau:
-
Chấm dứt quan hệ hợp đồng: Thanh lý hợp đồng sẽ chấm dứt quan hệ hợp đồng giữa các bên theo các điều kiện đã thỏa thuận.
-
Bồi thường hoặc thiệt hại: Nếu có thỏa thuận về tiền bồi thường, bên thanh lý hợp đồng sẽ phải trả tiền cho bên còn lại. Ngược lại, nếu không có thỏa thuận, có thể xảy ra tranh chấp và việc bồi thường sẽ được quyết định bởi pháp luật.
-
Giải phóng tài sản: Thanh lý hợp đồng có thể liên quan đến việc trả lại tài sản, chuyển nhượng tài sản, hoặc thực hiện các hành động liên quan đến tài sản được quy định trong hợp đồng.
-
Chấm dứt trách nhiệm: Thanh lý hợp đồng có thể chấm dứt trách nhiệm của các bên đối với nhau theo các điều kiện đã thỏa thuận.
Nội dung bài viết:
Bình luận