Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công [Chi tiết]

Xây dựng cơ sở hạ tầng là hoạt động không thể thiếu ở mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì xây dựng cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đều là các dự án đầu tư trọng điểm, có sự tham gia của Nhà nước, sử dụng ngân sách nhà nước, và có vốn đầu tư rất lớn,… với các đặc thù như vậy, nên việc thực hiện các dự án đầu tư phải được các chủ thể có thẩm quyền phê duyệt. Bài viết dưới đây ACC sẽ giới thiệu về Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công.

Intro Quy Trinh Thu Tuc Va Ho So Xin Cap Giay Chung Nhan Dang Ky Dau Tu
Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công

1. Chủ trương đầu tư công là gì?

Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.

(Khoản 7 Điều 4 Luật Đầu tư công 2019)

2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án công

(1) Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

- Chương trình mục tiêu quốc gia;

- Dự án quan trọng quốc gia.

(2) Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đầu tư công 2019.

(3) Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.

Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

(4) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

- Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư công 2019;

Dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;

- Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định (1), (2)

- Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:

+ Chương trình, dự án nhóm A và nhóm B;

+ Chương trình, dự án kèm theo khung chính sách;

+ Chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành;

+ Mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;

- Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.

(5) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

(6) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định (4)

(7) Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định (4).

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc giao cho UBND cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.

(8) Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư công 2019.

3. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án công

Tại Điều 18 Luật Đầu tư công 2019 quy định về điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án như sau:

- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

- Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư.

- Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.

- Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương.

- Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

- Các nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:

+ Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;

+ Nhiệm vụ quy hoạch;

+ Dự án đầu tư công khẩn cấp;

+ Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

4. Xử phạt các trường hợp không thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư 

Nếu dự án thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng nhà đầu tư không thực hiện thủ tục này mà đã triển khai dự án, căn cứ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, nhà đầu tư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Các dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư là gì?

Một số dự án sẽ không cần phải quyết định chủ trương đầu tư được quy định cụ thể tại Khoản 6 của Điều 18 Luật đầu tư công 2019 gồm có: Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; Nhiệm vụ quy hoạch; Dự án đầu tư công khẩn cấp; Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

5.2. Tại sao phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư?

Sở dĩ phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những dự án đó là để:

- Đảm bảo cân bằng và phát triển kinh tế phù hợp với định hướng của đất nước;

- Bản thân Nhà đầu tư, cơ quan chủ trì lập dự án cần có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng, tốn kém chi phí, thời gian, do đó, để tránh trường hợp sau khi khảo sát và nghiên cứu nhưng không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sẽ gây lãng phí.

5.3. Thay đổi thuật ngữ liên quan đến chủ trương đầu tư ?

Một trong những nội dung đáng chú ý trong Phần 2 nói riêng và Luật Đầu tư nói chung là việc thay thế quyết định chính sách đầu tư có thời hạn phê duyệt chính sách đầu tư của Luật Đầu tư 2020.

Đây là một điểm mới mà các nhà đầu tư và tổ chức chú ý kinh tế trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư, bởi vì sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các tài liệu trong đơn xin phê duyệt chính sách đầu tư cũng như các thủ tục hành chính khác trong dự án quá trình phê duyệt chính sách đầu tư.

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công mà ACC đã chia sẻ đến quý bạn đọc. Hy vọng rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc. Mọi thông tin thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi; ACC với đội ngũ chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề sẽ hỗ trợ quý bạn đọc một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo