Mức quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất

Trong lĩnh vực xây dựng, một khía cạnh quan trọng mà các bên tham gia hợp đồng thường quan tâm là việc tạm ứng. Mức quy định về tạm ứng trong hợp đồng xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình thực hiện dự án. Trong bài viết sau hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Mức quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng để bạn có nhiều thêm một sự lựa chọn khi cần đến dịch vụ này.

Mức quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng

Mức quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng

1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là gì?

Tạm ứng trong hợp đồng xây dựng có thể hiểu đơn giản là số tiền mà bên giao thầu cung cấp trước cho bên thầu, không kèm theo lãi suất, nhằm hỗ trợ bên thầu trong việc thực hiện các công việc chuẩn bị cần thiết trước khi bắt đầu triển khai dự án. Sau khi hoàn thành công trình, số tiền tạm ứng này sẽ được coi là một phần của số tiền trả trước cho bên thầu, và bên giao thầu sẽ chỉ thanh toán phần còn lại sau khi trừ đi các chi phí tạm ứng. Theo quy định tại khoản 1 của Điều 18 trong Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, tạm ứng hợp đồng xây dựng là số tiền mà bên giao thầu cung cấp trước cho bên nhận thầu mà không kèm theo lãi suất, nhằm hỗ trợ cho các công việc chuẩn bị trước khi thực hiện các công việc theo hợp đồng.

2. Mức quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

Đối với hợp đồng tư vấn:

  • 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
  • 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

  • 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
  • 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
  • 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.

Trong trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.

Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.

Lưu ý: Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.

3. Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng

Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng được thể hiện trong khoản 4 của Điều 18 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điểm a, Khoản 6 của Nghị định 50/2021/NĐ-CP, áp dụng các điều sau:

  • Đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, bên nhận thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu trước khi tiến hành tạm ứng hợp đồng. Giá trị và loại tiền của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải tương đương với số tiền tạm ứng hợp đồng. Tuy nhiên, không áp dụng bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, cũng như các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện hoặc do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
  • Đối với các hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư có thể xem xét và quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng theo tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.
  • Trong trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu, mỗi thành viên trong liên danh phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu với giá trị tương đương với số tiền tạm ứng cho từng thành viên. Tuy nhiên, các thành viên trong liên danh có thể thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
  • Thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi toàn bộ số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng đã được thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.

4. Các hình thức tạm ứng hợp đồng xây dựng

Các hình thức tạm ứng hợp đồng xây dựng

Các hình thức tạm ứng hợp đồng xây dựng

Có hai hình thức tạm ứng hợp đồng xây dựng phổ biến:

Tạm ứng theo tiến độ thi công: Hình thức này được áp dụng cho hầu hết các hợp đồng xây dựng. Số tiền tạm ứng được tính toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành theo từng giai đoạn thi công. Chủ đầu tư và nhà thầu cần thống nhất các mốc thời gian và khối lượng công việc để thực hiện tạm ứng.

Tạm ứng theo giá trị hợp đồng: Hình thức này thường được áp dụng cho các hợp đồng có giá trị nhỏ. Số tiền tạm ứng được tính toán dựa trên một tỷ lệ nhất định của giá trị hợp đồng. Tỷ lệ tạm ứng thường được quy định trong hợp đồng và có thể dao động từ 10% đến 30%.

Ngoài hai hình thức trên, còn có một số hình thức tạm ứng khác như: Tạm ứng để mua vật liệu, thiết bị; Tạm ứng để thanh toán cho nhà cung cấp; Tạm ứng để chi trả cho các chi phí khác liên quan đến công trình.

5. Rủi ro và biện pháp phòng ngừa khi thanh toán tạm ứng

Rủi ro:

  • Sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục đích dẫn đến thiếu hụt vốn cho việc thi công công trình, ảnh hưởng tiến độ và chất lượng công trình, cũng như gây khó khăn trong việc thu hồi tiền tạm ứng cho chủ đầu tư.
  • Nhà thầu bỏ trốn gây thiệt hại tài chính và thời gian cho chủ đầu tư, đồng thời làm tăng khó khăn trong việc tìm kiếm nhà thầu mới để tiếp tục thi công công trình.
  • Thi công công trình không đạt chất lượng gây tổn thất về uy tín của chủ đầu tư và nhà thầu, đồng thời tăng chi phí để sửa chữa và khắc phục sai sót.

Biện pháp phòng ngừa:

  • Lựa chọn nhà thầu uy tín bằng cách xem xét năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công và uy tín; yêu cầu nhà thầu cung cấp các giấy tờ chứng minh năng lực và kinh nghiệm.
  • Lập hợp đồng chặt chẽ bằng cách quy định rõ ràng về các điều khoản liên quan đến tạm ứng, như mức độ, thời điểm và thủ tục thanh toán tạm ứng; mục đích sử dụng tiền tạm ứng và trách nhiệm của nhà thầu; cũng như các biện pháp xử lý vi phạm trong việc sử dụng tiền tạm ứng.
  • Giám sát việc sử dụng tiền tạm ứng bằng cách yêu cầu nhà thầu cung cấp báo cáo, thực hiện thanh toán tạm ứng theo tiến độ công việc, tổ chức kiểm tra và giám sát việc sử dụng tiền tạm ứng của nhà thầu, yêu cầu bảo lãnh ngân hàng từ nhà thầu để bảo vệ chủ đầu tư khi có vi phạm hợp đồng xảy ra.

6. Câu hỏi thường gặp

Khi nào nhà thầu phải hoàn trả tiền tạm ứng?

Nhà thầu phải hoàn trả tiền tạm ứng trong các trường hợp sau: Chấm dứt hợp đồng do lỗi của nhà thầu; Nhà thầu không thực hiện thi công công trình theo đúng tiến độ; Nhà thầu sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục đích.

Chủ đầu tư có thể khấu trừ tiền tạm ứng trong trường hợp nào?

Chủ đầu tư có thể khấu trừ tiền tạm ứng trong các trường hợp sau: Nhà thầu không thực hiện thi công công trình theo đúng chất lượng; Nhà thầu vi phạm các điều khoản của hợp đồng.

Quy định về lãi suất tạm ứng hợp đồng xây dựng?

  • Lãi suất tạm ứng được áp dụng theo quy định của pháp luật về lãi suất vay ngân hàng.
  • Lãi suất tạm ứng do nhà thầu chịu.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề mức quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất 2024. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo