Sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng mua bán như thế nào?

1. Khái niệm sự kiện bất khả kháng


Theo Black's Law Dictionary, bất khả kháng là “sự kiện, hiện tượng không thể lường trước được và không thể khắc phục được”(1). Trong quan hệ hợp đồng, sự kiện bất khả kháng được hiểu chung là sự kiện, hiện tượng xảy ra một cách khách quan, nằm ngoài khả năng kiểm soát của các bên liên quan làm cản trở một trong hai bên thực hiện nghĩa vụ của mình theo HỢP ĐỒNG. Mặc dù các sự kiện bất khả kháng cụ thể được quy định trong hợp đồng, thường là trong điều khoản bất khả kháng, có thể khác nhau, nhưng điểm chung của các sự kiện bất khả kháng là đều xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mà các bên có liên quan đã hoặc chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp cần thiết. . và các biện pháp khả thi. Điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm giải thoát cho bên vi phạm nghĩa vụ trong trường hợp xảy ra những sự kiện khách quan, bất khả kháng và không thể lường trước được mà có thể khắc phục được.
Pháp luật quốc tế, cụ thể là Công ước Viên về Mua bán hàng hóa quốc tế (gọi tắt là CISG) không đề cập đến sự kiện bất khả kháng nhưng đã đưa ra khái niệm “những trở ngại” mà bên vi phạm gặp phải, có thể được miễn trừ việc thực hiện nghĩa vụ ( 2). Như vậy, các yếu tố cấu thành “rào cản” bao gồm: Mất kiểm soát; Hậu quả khó lường và không thể tránh khỏi hoặc sửa chữa. Thuật ngữ “hàng rào” được sử dụng trong CISG phản ánh trung thực tính chất khách quan của sự kiện pháp lý làm cơ sở cho việc miễn trách nhiệm của người phạm tội, nghĩa là: không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể và gây khó khăn cản trở chủ thể thực hiện nghĩa vụ. .

Chủ thể của quan hệ hợp đồng khi gặp trở ngại này sẽ được miễn trừ trách nhiệm đối với việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận và sẽ bồi thường thiệt hại nếu có. Theo thống kê của UNILEX (3), có 73 tranh chấp liên quan đến điều 79 CISG (4), trong đó các trở ngại có thể được miễn trừ trách nhiệm bao gồm: hành vi của bên vi phạm, đình công, nhà cung cấp không thực hiện nghĩa vụ của mình, không thực hiện nghĩa vụ. của bên thứ ba độc lập để thực hiện nghĩa vụ, hành động của cơ quan công quyền...
Tranh chấp giữa bên bán - Forberich (Đức) và bên mua - RMI (Mỹ) trong hợp đồng mua bán 15.000-18.000 tấn đường ray xe lửa đã qua sử dụng từ Nga, trong đó bên mua kiện bên bán ra tòa án bang Illinois (Mỹ). ) vì không giao hàng đúng hạn, người bán lập luận rằng anh ta được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý vì lý do bất khả kháng, cụ thể là: Vào thời điểm vận chuyển, cảng St. cho phép tàu ra vào cảng. Do hợp đồng mua bán của hai bên không có điều khoản về sự kiện bất khả kháng, Tòa án áp dụng Điều 79 CISG và xác định rằng: (1) Có trở ngại, (2) Trở ngại gây ảnh hưởng tới việc thực hiện nghĩa vụ, và (3) Trở ngại không thể lường trước được. Tòa án cho rằng việc cảng đóng cửa ảnh hưởng tới việc thực hiện nghĩa vụ của bên bán và điều này không thể lường trước được, và do đó bác đơn của bên mua, ra phán quyết chấp nhận sự kiện bất khả kháng theo yêu cầu của bên bán (5).
Vụ tranh chấp giữa một Công ty của Áo (bên bán) và một Công ty của Bulgari (bên mua), trong đó bên bán kiện bên mua tại Trung tâm trọng tài quốc tế Paris, đòi bên mua bồi thường thiệt hại do bên mua không mở thư tín dụng (L/C), còn bên mua viện dẫn một quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là quyết định của chính phủ về việc ngừng thanh toán các khoản nợ bằng ngoại tệ và cho rằng mình không mở thư tín dụng là do gặp trở ngại, và do đó được miễn trách nhiệm (6) là một ví dụ về việc xác định “trở ngại” theo CISG, hay “sự kiện bất khả kháng” theo pháp luật quốc gia.
Theo pháp luật Việt Nam, sự kiện bất khả kháng là “Sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép” (7), là căn cứ để xác định các trường hợp không bị tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự.


2. Sự kiện bất khả kháng, theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, gồm có ba dấu hiệu sau đây:



(i) Khách quan;

(ii) Không thể lường trước được;

(iii) Không thể giải quyết, khắc phục được. Quy định này được áp dụng trong trường hợp cần chứng minh sự kiện bất khả kháng là căn cứ dẫn đến việc bên mắc nợ không thực hiện nghĩa vụ được miễn trừ trách nhiệm dân sự (8), kể cả trách nhiệm pháp lý trong quan hệ hợp đồng.
Về dấu hiệu thứ nhất, sự kiện bất khả kháng phải là sự kiện khách quan, do nguyên nhân tự nhiên hoặc con người gây ra, nằm ngoài khả năng kiểm soát của bên vi phạm, bên chịu sự tác động của sự kiện bất khả kháng. Trường hợp bất khả kháng phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc bên vi phạm nghĩa vụ vi phạm. Sự kiện bất khả kháng có thể là sóng thần, động đất, thiên tai, chiến tranh, đình công, bạo loạn hoặc các thảm họa khác.
Về dấu hiệu thứ hai, trường hợp bất khả kháng nằm ngoài khả năng kiểm soát, không lường trước được của bên hoặc các bên vi phạm nghĩa vụ. Các bên trong hợp đồng, hoặc ít nhất là bên vi phạm không thể nhìn thấy trước hay dự kiến trước; không biết, không thể biết hoặc không buộc phải biết sự kiện bất khả kháng sẽ xảy ra và do đó, không thể kiểm soát hay ngăn chặn việc xảy ra sự kiện bất khả kháng. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ví dụ: Chỉ thị của Thủ tướng về việc cấm xuất khẩu gạo; quyết định của cơ quan hành chính địa phương về việc di chuyển phải có giấy đi đường,… trong một số trường hợp có thể thỏa mãn dấu hiệu này.
Về dấu hiệu thứ ba, bên vi phạm nghĩa vụ không thể giải quyết, khắc phục được sự kiện bất khả kháng và/hoặc hậu quả của nó dù đã thực hiện mọi giải pháp. Để đáp ứng dấu hiệu này, bên vi phạm cần nỗ lực hết sức để khắc phục sự kiện bất khả kháng hoặc ít nhất là tác động tới hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại, tổn thất mà sự kiện bất khả kháng đem lại. Dấu hiệu này rất quan trọng, có tính chất quyết định đối với việc xác định sự kiện đã xảy ra có phải là bất khả kháng đối với bên chịu tác động hay không, bởi lẽ khi một sự kiện xảy ra, dù đã đáp ứng đủ hai dấu hiệu trên đây nhưng bên vi phạm nghĩa vụ đã có thể tránh được, khắc phục được và/hoặc tác động vào hậu quả mà sự kiện gây ra bằng những biện pháp tích cực và cần thiết, kịp thời với khả năng thực hiện của mình mà đã không làm thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ. Việc một Công ty logistics không thể tuyển dụng thêm nhân công đáp ứng đủ điều kiện đã tiêm đủ hai mũi vaccine để thay thế cho những nhân viên chuyển hàng bị mắc Covid-19 trong điều kiện di chuyển hạn chế theo quy định về giãn cách xã hội, và do đó dẫn đến việc không thực hiện được nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng cho đối tác có thể là một ví dụ thỏa mãn dấu hiệu này.
Tương tự như pháp luật Việt Nam, pháp luật của một số quốc gia và vùng lãnh thổ, ví dụ: Nga (9), Pháp (10), Trung Quốc (11)… cũng quy định về sự kiện bất khả kháng, về cơ bản, bao gồm các yếu tố: Khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được. Vụ kiện giữa Công ty Acciaierie e Ferriere Buseni Spa với Ủy ban cộng đồng Châu Âu là một ví dụ về việc xác định “Sự kiện bất khả kháng”, theo đó Ủy ban cộng đồng Châu Âu cho rằng Công ty Acciaierie e Ferriere Buseni Spa đã không được xem xét đơn yêu cầu giải quyết vụ việc do đã hết thời hiệu, còn Công ty Acciaierie e Ferriere Buseni Spa cho rằng thời gian Công ty đóng cửa do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được tính vào thời hiệu, và do đó, đơn yêu cầu nộp sau đó phải được xử lý (12).
Miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng theo pháp luật Việt Nam
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” (13). Phù hợp với quy định này của Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại 2005 cũng coi “sự kiện bất khả kháng” là căn cứ cho bên vi phạm được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm (14).
Tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, các quy định pháp luật có liên quan và điều kiện cụ thể của từng vụ việc trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trách nhiệm mà bên vi phạm được miễn có thể bao gồm, nhưng không giới hạn bởi việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng; Bồi thường thiệt hại theo hợp đồng; Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (15); Trả tiền phạt vi phạm; Thanh toán lãi suất…

Để có thể được miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng, bên vi phạm nghĩa vụ cần phải thực hiện các công việc sau đây:

(i) Thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra (16);

(ii) Chứng minh về sự kiện bất khả kháng.
Việc chứng minh về sự kiện bất khả kháng vô cùng quan trọng nhằm làm rõ căn cứ pháp lý của việc áp dụng quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận của các bên về việc miễn trách nhiệm đối với bên vi phạm nghĩa vụ. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng đã xảy ra trên thực tế được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng, ví dụ: bão cấp 10 trở lên, nước lụt trên 02m, giãn cách xã hội, thiên tai, bạo loạn, hỏa hoạn…, việc thu thập, chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ về sự hiện diện của sự kiện bất khả kháng sẽ đơn giản và thuận lợi hơn. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về sự kiện bất khả kháng, việc xác định về sự hiện diện của sự kiện này thường được xem xét trên cơ sở các dấu hiệu:

(i) Khách quan;

(ii) Không thể lường trước được;

(iii) Không thể giải quyết, khắc phục được, theo quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015.
Bên cạnh đó, các tài liệu, chứng cứ về ảnh hưởng trực tiếp của sự kiện bất khả kháng đến việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của bên vi phạm; nỗ lực khắc phục và/hoặc ngăn chặn hậu quả từ phía bên vi phạm là những tài liệu bổ trợ cần thiết, giúp cho bên vi phạm được miễn trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận và/hoặc bồi thường thiệt hại trong và ngoài hợp đồng. Ngoài ra, các căn cứ, lập luận, quy định pháp luật, tiền lệ, tập quán thương mại, tập quán, v.v. đối với các trường hợp áp dụng pháp luật tương tự là hữu ích, nhất là trong trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về trường hợp bất khả kháng và miễn trừ trách nhiệm cho bên vi phạm.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo