Ủy ban nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân xã và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Điều 30. Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương
Chính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương
- Tổ chức và bảo đảm việc áp dụng Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
- Quyết định các vấn đề của cấp xã trong phạm vi phân cấp, phân quyền theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên giao.
- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở cấp xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các giải pháp đẩy mạnh công tác dân vận, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn cấp xã.
Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri trong xã bầu ra. Việc xác định tổng số đại biểu
Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
- a) Thành phố miền núi, miền núi và hải đảo có từ một nghìn dân trở xuống được bầu mười lăm đại biểu;
- b) Đô thị miền núi, miền núi và hải đảo có từ một nghìn dân đến hai nghìn dân bầu hai mươi đại biểu;
- c) Thành phố miền núi, miền núi và hải đảo có từ hai nghìn đến ba nghìn dân đến ba nghìn dân bầu hai mươi lăm đại biểu; có trên ba nghìn dân thì cứ một nghìn dân bầu một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;
- d) Xã không thuộc quy định tại các điểm a, b và c điều này có từ bốn nghìn nhân khẩu trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu; trên bốn nghìn dân thì cứ hai nghìn dân bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu.
- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân và một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là đại biểu hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân.
- Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban pháp luật và Ban kinh tế - xã hội. Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các ủy viên. Số lượng thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã ấn định. Trưởng, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động kiêm nhiệm.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã
- Ra nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Quyết định các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi phân cấp; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn thành phố.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách thành phố; điều chỉnh dự phòng ngân sách cấp xã nếu thấy cần thiết; phê chuẩn quy chế ngân sách thành phố. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án của thành phố trong khuôn khổ phân cấp.
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND cùng cấp, các Ban của HĐND cùng cấp; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.
- Miễn nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và chấp nhận đơn cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã thôi không thực hiện nhiệm vụ đại biểu.
- Hủy toàn bộ hoặc một phần văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Ủy ban nhân dân cấp xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; Đô thị loại II và III có Phó Chủ tịch.
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Tổ chức chấp hành ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn là người đứng đầu Ủy ban nhân dân thị trấn và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo, điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân và các thành viên Uỷ ban nhân dân cấp xã;
- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
- Quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả trụ sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
- Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn;
- Chủ trì thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; áp dụng các biện pháp giải quyết công việc đột xuất, cấp bách trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chức năng, quyền hạn được cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.
Nội dung bài viết:
Bình luận