Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14;
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13;
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.

1. Khái quát về cơ cấu của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015
Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2015, trong đó có cấu trúc là 10 chương và 73 điều cụ thể như sau:
Chương I. Những quy định chung
Chương này gồm có 14 điều, từ Điều 1 đến Điều 14 quy định phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự; hệ thống Cơ quan điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra; các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một so hoạt động điều tra; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự; giám sát cùa cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động điều tra hình sự; những hành vi bị nghiêm cấm.
Chương II. Tổ chức bộ mảy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra của Công an nhân dân
Chương này gồm 02 mục với 7 điều, từ Điều 15 đến Điều 21, quy định tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh; tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện.
Chương III. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân
Chương này gôm 02 mục với 7 điều, từ Điều 22 đến Điều 28, quy định tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; tổ chức bộ máy của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực.
Chương IV. Tẻ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dần tối cao
Chương này gồm 03 điều, từ Điều 29 đến Điều 31, quy định tổ chức bộ máy Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương.
Chương V. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sổ hoạt động điều tra
Chương này gồm 8 điều, từ Điều 32 đến Điều 39, quy định nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư, các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Chương VI. Quan hệ phân công và phối hợp trong hoạt động điều tra hình sự
Chương này gồm 05 điều, từ Điều 40 đến Điều 44, quy định quan hệ giữa các Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; ủy thác điều tra; quan hệ giữa đơn vị điều tra với đơn vị trinh sát; trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Công an, Quân đội các cấp đối với hoạt động điều tra hình sự; trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an.
Chương VII. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và Cán bộ điều tra
Chương này gồm 15 điều, từ Điều 45 đến Điều 59, quy định về ngạch Điều tra viên; tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên; bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt; nhiệm kỳ của Điều tra viên; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; quy định về Hội đồng thi tuyển Điều tra viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và các quy định về Cán bộ điều tra.
Chương VIII. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động điều tra hình sự
Chương này gồm 4 điều, từ Điều 60 đến Điều 63, quy định về chế độ, chính sách đối với người làm công tác điều tra hình sự; bảo đảm biên chế, đào tạo, bồi dưỡng ưong công tác điều tra hình sự; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động điều tra hình sự; kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự.
Chương IX. Trách nhiệm của Chính Phủ, các bộ, ngành và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương trong công tác điều tra hĩnh sự
Chương này gồm 07 điều, từ Điều 64 đến Điều 70, quy định Chính phủ thống nhất quản lý về công tác điều tra hình sự và giao Bộ Công an có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý về công tác điều tra hình sự; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trách nhiệm của các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chương X. Điều khoản thỉ hành
Chương này gồm 3 điều, từ Điều 71 đến Điều 73, quy định hiệu lực thi hành; quy định chuyển tiếp và quy định chi tiết.
2. Về phạm vi điều chỉnh
Căn cứ Điều 1 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 quy định về nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự; tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; Điều tra viên và các chức danh khác trong điều tra hình sự; quan hệ phân công, phối hợp và kiểm soát trong hoạt động điều tra hình sự; bảo đảm điều kiện cho hoạt động điều tra hình sự và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Về nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự Điều 31 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015:
Nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự bao gồm:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Bảo đảm sự chỉ đạo, chỉ huy tập trung thống nhất, hiệu lực, hiệu quả; phân công, phân cấp rành mạch, chuyên sâu, tránh chồng chéo và được kiểm soát chặt chẽ; điều tra kịp thời, nhanh chóng, chính xác, khách quan, toàn diện, đầy đủ, không để lọt tội phạm và không làm oan sai người vô tội.
- Cơ quan điều tra cấp dưới chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của Cơ quan điều tra cấp trên; cá nhân chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
- Chỉ cơ quan, người có thẩm quyền quy định trong Luật này mới được tiến hành hoạt động điều tra hình sự.
4. Về hệ thống Cơ quan điều tra
Kế thừa các quy định của Pháp lệnh năm 2004, Điều 4 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 tiếp tục quy định hệ thống cơ quan điều tra, bao gồm:
- Cơ quan điều tra của Công an nhân dân.
- Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.
- Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
5. Về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra
Căn cứ Điều 8 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015, Cơ quan điều tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
- Tiếp nhận hồ sơ vụ án do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chuyển giao.
- Tiến hành điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội; lập hồ sơ, đề nghị truy tố.
- Tìm ra nguyên nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.
6. Cơ chế tự kiểm soát quyền lực trong hoạt động điều tra vụ án hình sự
Thứ nhất: Kiểm soát trong hoạt động tố tụng hình sự
Đối với hoạt động TTHS, kiểm soát hoạt động của cơ quan điều tra và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định Bộ luật TTHS năm 2015, với mục đích kiểm soát hoạt động của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải tuân thủ pháp luật khi tiến hành hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật TTHS. Mọi hoạt động điều tra phải tôn trọng sự thật, tiến hành khách quan, toàn diện và đầy đủ; phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án hình sự.
Thứ hai: Kiểm soát bằng biện pháp hành chính
Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra kiểm soát hoạt động theo quy định của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015. Luật này quy định nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra; các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động điều tra hình sự; giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động điều tra hình sự; những hành vi bị nghiêm cấm.
Bên cạnh đó, Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 19/10/2018 quy định về phối hợp giữa cơ quan điều tra và Viện Kiểm sát (VKS) trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật TTHS. Thông tư này quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc phối hợp, trách nhiệm của cơ quan điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của VKS, đề ra yêu cầu điều tra và thực hiện yêu cầu điều tra của kiểm sát viên, VKS trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra. Về thẩm quyền cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, được phân theo các cấp từ trung ương đến địa phương. Việc phân cấp, phân nhiệm như trên giúp cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, xác định được thẩm quyền tiến hành điều tra vụ án hình sự, đồng thời phối hợp nhịp nhàng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.
Nội dung bài viết:
Bình luận