
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng/giảm của các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại kho hàng, quầy hàng và bất động sản. Hàng hóa bao gồm vật tư và sản phẩm doanh nghiệp mua để bán (bán buôn và bán lẻ). Trong trường hợp hàng hóa được mua để vừa bán và vừa sử dụng trong sản xuất, kinh doanh mà không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích này, thì vẫn được phản ánh vào tài khoản 156 "Hàng hóa".Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ được sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác (bên nhận giữ hộ). Việc mua bán hàng hóa liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 - hướng dẫn kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
b) Các trường hợp sau đây không được phản ánh vào tài khoản 156 "Hàng hóa":
- Hàng hóa được nhận bán hộ hoặc nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác.
- Hàng hóa được mua để sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh (phải ghi vào các tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" hoặc tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ", ...).
c) Kế toán nhập, xuất và tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho". Giá gốc của hàng hóa mua vào bao gồm: giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm, ...), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ). Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa để bán lại nhưng cần thực hiện các hoạt động gia công, sơ chế, tân trang hoặc phân loại chọn lọc để tăng giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa, thì giá trị hàng mua cũng bao gồm chi phí gia công, sơ chế.
- Giá gốc của hàng hóa mua vào phải được tính theo từng nguồn nhập và phải được phản ánh riêng biệt về giá trị mua và chi phí thu mua hàng hóa.
- Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước.
+ Phương pháp thực tế đích danh.
+ Phương pháp bình quân gia quyền.
- Một số đơn vị có đặc thù (ví dụ: các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự) có thể áp dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp Giá bán lẻ. Phương pháp này thường được sử dụng trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ này tính đến việc giảm giá bán của mặt hàng. Thông thường, mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phụ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, nhưng phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán.
d) Trong trường hợp mua hàng hóa được kèm theo sản phẩm, hàng hóa hoặc phụ tùng thay thế (để đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng biệt giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế đó. Giá trị hàng hóa nhập kho là giá trị đã trừ đi giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế.đ) Kế toán chi tiết hàng hóa phải được thực hiện theo từng kho, từng loại và từng nhóm hàng hóa.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 - Hàng hóa:
- Bên Nợ:
Trị giá mua hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại).
Chi phí thu mua hàng hóa.
Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công (bao gồm giá mua vào và chi phí gia công).
Trị giá hàng hóa đã bị trả lại bởi người mua.
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa trong quá trình kiểm kê.
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
- Bên Có:
Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao cho đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc, thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh.
Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ.
Chiết khấu thương mại được hưởng cho hàng hóa mua.
Các khoản giảm giá được hưởng cho hàng hóa mua.
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán.
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu trong quá trình kiểm kê.
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
- Số dư bên Nợ:
Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho.
Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
- Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 156 - Hàng hóa bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện tại và biến động của hàng hóa đã mua và nhập kho (tính theo giá mua vào).
Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa liên quan đến hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện tại cho lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (bao gồm tồn kho trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được). Các chi phí thu mua hàng hóa được hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa như: chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về kho doanh nghiệp và các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa.
Tài khoản 1567 - Hàng hóa bất động sản: Phản ánh giá trị hiện tại và biến động của các loại hàng hóa bất động sản của doanh nghiệp. Hàng hóa bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc nhà và quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường, bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán.
Nội dung bài viết:
Bình luận