1. Ban kiểm soát là gì?
Ban kiểm soát công ty là tổ chức do Hội đồng quản trị công ty thành lập nhằm giúp Hội đồng quản trị xác minh, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành nghiệp vụ thương mại, hồ sơ kế toán, tài chính. các tuyên bố và việc chấp hành Điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
2. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty TNHH đại chúng
- Ban kiểm soát trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Căn cứ Khoản 2 Mục 79 Luật Doanh nghiệp 2020:
Điều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
...
- Đối với doanh nghiệp thuộc sở hữu của doanh nghiệp đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, miễn nhiệm, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban kiểm soát và Ban kiểm soát lần lượt được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật này. Như vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không bắt buộc phải có ban kiểm soát, trừ khi công ty đó thuộc sở hữu của một công ty đại chúng.
- Ban kiểm soát trong công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên là công ty đại chúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và là công ty con của công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Hội đồng quản trị. quản trị viên. các trường hợp khác do công ty quyết định.
Chỉ những công ty đại chúng nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của công ty mới được yêu cầu thành lập ban giám sát.
so với Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty TNHH
Ban kiểm soát trong công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có cơ cấu tổ chức, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể như sau:
Về cơ cấu tổ chức: Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Một nhiệm kỳ của Kiểm soát viên là không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì người đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát. Kiểm soát viên và Trưởng Ban kiểm soát đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng được quy định trong Luật này.
Về quyền của Ban kiểm soát:
- Giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty;
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;
- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên;
- Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;
- Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty;
- Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp;
- Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty;
- Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiểm soát viên có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc.
Về nghĩa vụ của Ban kiểm soát:
- Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kiểm toán, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề cần kiểm toán cho Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm soát của Ban kiểm soát quy định tại điều này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị hoặc làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty;
- Kiến nghị với Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
- Khi phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành vi phạm quy định tại Điều 165 Luật Công ty thì phải thông báo ngay cho Hội đồng quản trị bằng văn bản, yêu cầu người có hành vi vi phạm xử lý. chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, cẩn trọng, đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa cho doanh nghiệp;
- Chịu trách nhiệm nếu không thực hiện hoặc thực hiện kém nghĩa vụ gây thiệt hại cho công ty.
Hơn nữa, quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty TNHH đại chúng cũng được quy định trong Điều lệ công ty.
3. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong công ty TNHH đại chúng
Ban kiểm soát công ty cổ phần có các quyền và nhiệm vụ quy định tại Mục 170 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành công ty. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của thông tin kế toán, thống kê và tài chính. Đánh giá tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo công ty về tình hình hoạt động, báo cáo tài chính hàng năm và nửa năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình Hội đồng quản trị quyết định tại Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty. Cổ đông. . Rà soát các hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc đại hội đồng cổ đông và đưa ra kiến nghị đối với các hợp đồng, giao dịch cần phải có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị hoặc đại hội đồng cổ đông. Xem xét, kiểm tra và đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty. Kiểm tra sổ kế toán, hồ sơ kế toán và các tài liệu khác của công ty, việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông. quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này. Theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này, Ban kiểm soát sẽ tiến hành kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kiểm toán, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề cần kiểm toán cho Hội đồng quản trị và cổ đông, nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm soát của Ban kiểm soát quy định tại điều này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, cũng như không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty. Đề xuất với Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát, điều hành hoạt động thương mại của công ty. Khi phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 165 của Luật này thì phải thông báo ngay cho Hội đồng quản trị bằng văn bản, yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và để có biện pháp khắc phục. Tham dự và tham gia thảo luận tại Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty. Sử dụng các chuyên gia tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật này, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra Ban kiểm soát có quyền được cung cấp thông tin; quyền được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Bên cạnh đó, trách nhiệm của Kiểm soát viên cũng được quy định cụ thể tại Điều 173 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
4. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát trong doanh nghiệp nhà nước
Nghĩa vụ của Ban kiểm soát của doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Điều 104 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể như sau:
Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh;
Giám sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty;
Giám sát và đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;
Giám sát, đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo, quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;
Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan;
Giám sát hợp đồng, giao dịch của công ty với các bên có liên quan;
Giám sát thực hiện dự án đầu tư lớn; hợp đồng, giao dịch mua, bán; hợp đồng, giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn; hợp đồng, giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;
Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên;
Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, quy định tại Điều lệ công ty. Căn cứ Điều 105 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quyền của Ban kiểm soát trong doanh nghiệp nhà nước:
Tham gia các cuộc họp Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn, trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên;
Chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc về kế hoạch, dự án, chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý, điều hành công ty;
Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty;
Kiểm tra công việc quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
Yêu cầu Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của công ty;
Yêu cầu người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán để tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
Quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.
5. Hỏi đáp về quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát
Câu 1: Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát là gì? Ban kiểm soát công ty có nhiệm vụ giống như cơ quan tư pháp theo mô hình phân quyền nhằm giúp các cổ đông kiểm soát việc quản trị, điều hành công ty thông qua việc kiểm tra, giám sát tính liêm chính trong kinh doanh. trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Câu hỏi 2: Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát trong việc lập báo cáo tài chính của công ty là gì? Nhiệm vụ của Ban kiểm soát trong khuôn khổ việc lập tài khoản của công ty là xác minh tính hợp lý, hợp pháp và trung thực của các tài khoản này.
Nội dung bài viết:
Bình luận