1. Đất đầm lầy của hộ gia đình có được pháp luật công nhận là đất ở không?
Căn cứ theo Điều 103 Luật đất đai 2013 quy định về xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao như sau:
Xác định khu dân cư đối với trường hợp có vườn, ao
- Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trên cùng khu đất hiện có nhà ở.
- Đối với đất ở có vườn, ao, được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo tài liệu này. Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của luật này không xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp thuế sử dụng đất. lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này. ... Theo đó, đất bãi lầy của hộ gia đình được công nhận là đất ở nếu nằm trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư được công nhận là đất ở.
quyền sử dụng đất ao
2. Ao của hộ gia đình chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?
Theo điều 188 luật đất đai 2013 thì điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Đầu tiên. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
- a) Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Điều 186 Khoản 3 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Điều 168 Khoản 1 Điều này;
- b) Đất Không Tranh Chấp;
- c) Không thu giữ quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án;
- d) Trong thời gian chiếm dụng mặt bằng. ... Như vậy, một trong những điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, bạn mua đất của người dân không có giấy chứng nhận và chỉ mua bán bằng giấy viết tay thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này không có giá trị pháp lý. Để thực hiện việc chuyển nhượng, anh phải nhờ người dân làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó hai bên sẽ ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng). theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013). Sau đó, anh làm thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai (đứng tên sổ đỏ). Về hồ sơ ghi nhận biến động địa chấn, bạn tham khảo khoản 1 điều 2 thông tư 09/2021/TT-BTNMT. Cá nhân có được tự lấp ao trên đất của mình không? Theo Khoản 7 Điều 60 Luật Tài nguyên nước 2012 quy định về phòng, chống hạn hán, lũ, lụt và lũ nhân tạo như sau:
Phòng, chống hạn hán, lũ, lụt, ngập úng, lũ nhân tạo
... 7. Không san lấp hồ, ao, đầm, phá để phòng, chống úng, ngập úng và bảo vệ nguồn nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn. Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ công bố danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trở lên do trung tâm quản lý. Ngoài ra, Điều 252 BLDS 2015 quy định về quyền cấp nước, thoát nước đối với bất động sản liền kề như sau:
Quyền cấp thoát nước qua đất liền kề
Trong trường hợp cấp, thoát nước buộc phải qua tòa nhà khác do vị trí tự nhiên của tòa nhà thì chủ sở hữu tòa nhà có nước chảy qua phải bố trí lối cấp, thoát nước phù hợp, không cản trở dòng chảy của nước. Nước. cản trở hoặc chặn dòng chảy của nước. Người sử dụng đường cấp thoát nước cần hạn chế tối đa thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản có nước chảy qua trong quá trình lắp đặt đường ống nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp gây thiệt hại cho chủ sở hữu công trình mà nước đi qua thì chủ sử dụng đường cấp nước, sơ tán không phải sửa chữa thiệt hại. Theo đó, nếu ao của ông không thuộc diện không được san lấp theo quy định tại Điều 60 Luật Tài nguyên nước 2012 thì ông có quyền san lấp. Nếu do vị trí tự nhiên, các hộ khác không có phương tiện thoát nước nào khác mà phải thoát nước thải qua phần đất của anh thì anh phải dành chỗ thoát nước thải cho các hộ này. Trong trường hợp này, bạn nên trao đổi với các hộ gia đình, cá nhân này để tìm hướng giải quyết, nếu vẫn không tìm được hướng giải quyết, bạn có thể liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường để trao đổi thêm.
Nội dung bài viết:
Bình luận