1. Quỹ tín dụng nhân dân là gì?
Quỹ tín dụng đại chúng là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
Còn luật hợp tác xã chủ yếu nhằm mục đích giúp nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
2. 05 hoạt động của tổ chức tín dụng
05 Nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định tại Mục 6 Chương II Thông tư 04/2015/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 21/2019/TT-NHNN) như sau:
2.1. Hoạt động huy động vốn của tổ chức tín dụng
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của các thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. - Tổng số tiền gửi nhận từ các thành viên của tổ chức tín dụng có phạm vi can thiệp trên địa bàn thành phố tối thiểu bằng 50% tổng số tiền gửi nhận từ tổ chức tín dụng.
Tổng số tiền phải thu từ các thành viên của tổ chức tín dụng có phạm vi liên thành phố ít nhất là 60% tổng số tiền phải thu của các tổ chức tín dụng.
Tổng số tiền nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân thành viên có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng số tiền nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân.
- Được vay vốn theo quy chế do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật.
- Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (không bao gồm quỹ tín dụng của người khác), tổ chức tài chính khác.
- Vay vốn từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
- Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước.
2.2. Sổ tiết kiệm trắng của quỹ tín dụng nhân dân
* Kể từ ngày 01/01/2020, các quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi thực hiện hoạt động nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
* Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm:
- Ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ngay sau khi ban hành. Quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
Quy trình cụ thể về đăng ký mua, quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng sổ tiết kiệm trắng trong quá trình lưu giữ, giao nhận, bàn giao, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng; về kiểm kê, đối chiếu hằng tháng;
Về xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng, sổ tiết kiệm trắng phải được quản lý chặt chẽ như giấy tờ có giá và chỉ được lưu giữ tại trụ sở của quỹ tín dụng nhân dân;
Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Phó giám đốc), Ban kiểm soát và các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng; kiểm tra, đối chiếu sổ tiết kiệm trắng và xử lý số tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng;
Quy trình xử lý trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và làm mất sổ tiết kiệm trắng.
Ngay sau khi nhận sổ tiết kiệm trắng từ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện đóng dấu giáp lai giữa phần thẻ gửi khách hàng và thẻ lưu lên tất cả các số tiết kiệm trắng hoặc vào phần sổ tiết kiệm trắng;
- Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngân hàng hợp tác xã ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng để có biện pháp xử lý, đồng thời niêm yết danh sách số tiết kiệm trắng bị mất (số seri) tại trụ sở chính, phòng giao dịch, trụ sở UBND thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng;
- Công khai mẫu sổ tiết kiệm trắng do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp tại trụ sở chính, phòng giao dịch và trên các phương tiện truyền thông của xã, phường; tạo điều kiện để khách hàng đã gửi tiết kiệm tại quỹ tín dụng nhân dân đối chiếu với mẫu sổ tiết kiệm trắng và thực hiện đổi sổ tiết kiệm theo mẫu mới khi khách hàng có yêu cầu;
- Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
2.3. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
- Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân.
- Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.
- Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân phát hành. - Quỹ tín dụng bình dân cho vay đối với thành viên là hộ nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng bình dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng bình dân.
Trường hợp nhiều thành viên trong hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên trong hộ nghèo phải cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên trong hộ nghèo ký thay mình vào hợp đồng vay vốn với quỹ tín dụng nhân dân.
Hộ nghèo phải được UBND cấp huyện xét duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay thành viên hộ nghèo phải phù hợp với chế độ tín dụng hiện hành đối với thành viên.
- Liên kết với các ngân hàng hợp tác xã để cho vay hợp vốn đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2.4. Quản lý hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy chế nội bộ về cho vay, quản lý tiền vay để đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
quy trình cho vay quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định cụ thể về việc cho vay đối với thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, hộ nghèo không phải là thành viên bao gồm:
Quy trình thẩm định, đánh giá nhu cầu, mục đích vay vốn của thành viên (phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống); tính khả thi của dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ và khả năng hoàn trả vốn vay từ hiệu quả sản xuất, kinh doanh dịch vụ; nhu cầu cần cải thiện đời sống;
Trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong quá trình thẩm định, xét duyệt cho vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
Quy trình xét duyệt cho vay và xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ);
Quy trình xét duyệt cho vay đối với hộ nghèo không phải là thành viên;
Quy trình giải ngân vốn vay phù hợp với tiến độ dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ;
Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, đồng thời làm cơ sở thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro;
Quy định về tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có), phương thức xác định giá trị của tài sản bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản cho vay theo quy định của pháp luật;
Lãi suất cho vay, mức cho vay.
- Quy định cụ thể về việc bảo đảm tiền vay theo quy định tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.
- Quy định cụ thể về việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và việc quản lý chất lượng tín dụng đối với khoản vay được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
2.5. Hoạt động khác của quỹ tín dụng nhân dân
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
- Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Gửi tiền vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều chỉnh vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng các dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên.
- Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính ngân hàng cho các thành viên.
- Nhận ủy thác và làm đại lý trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng và quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm. - Cấp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
Nội dung bài viết:
Bình luận