1.Chỗ ở riêng là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Mục 3 Luật Nhà ở 2014 thì nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng lẻ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm nhà ở để ở, biệt thự, nhà liền kề . và nhà độc lập.
2. Điều kiện được phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014, điều kiện chung để cấp phép quy hoạch đối với nhà ở riêng lẻ như sau:
Đồng ý sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
Bảo đảm an toàn các công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông; đảm bảo khoảng cách an toàn với các công việc dễ cháy, nổ, độc hại...
Việc thiết kế, xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định. Ngoài các điều kiện chung, nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực, tuyến phố thuộc đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch thị trấn, kiến trúc hoặc quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Đối với nhà ở một gia đình ở khu vực nông thôn, việc xây dựng phải phù hợp với kế hoạch xây dựng chi tiết cho các khu dân cư nông thôn.
Thủ tục xác nhận thay đổi số chứng minh nhân dân trên sổ đỏ

Lệ phí thẩm định và cấp sổ đỏ tại 63 tỉnh thành
Thủ tục làm lại sổ đỏ khi thay đổi diện tích
3. Công trình nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép xây dựng
Theo quy định của Luật xây dựng 2014, nhà ở riêng lẻ thuộc các trường hợp sau sẽ được miễn giấy phép quy hoạch:
Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có chiều cao dưới 07 tầng và tại khu vực chưa có quy hoạch thị trấn, quy hoạch xây dựng các khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn. Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo tại khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng. Không bao gồm nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, di tích lịch sử, văn hóa.
Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Điều kiện, thủ tục tách thửa đất nông nghiệp
Nhà nước không thu hồi đất thay cho doanh nghiệp
4. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Thủ tục này bao gồm:
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ
Bạn phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. Bản sao công chứng hoặc tệp tin chứa bản chụp bản chính giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Bản sao hoặc tệp tin chứa 02 bộ bản gốc bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng, mỗi bộ bao gồm:
Bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và các bộ phận chính của kết cấu tỷ lệ 1/50 - 1/200;
Bản vẽ mặt bằng các móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt các móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, nước sinh hoạt. cung cap, dien tu, thong tin 1/50 - 1/200. Trường hợp thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì các phương án thiết kế trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các phương án thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định phê duyệt. Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao có công chứng hoặc tệp tin chứa bản sao văn bản chấp thuận biện pháp thi công phần móng của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình và đối với công trình xây dựng có tầng hầm liền kề . các tòa nhà. Công trình xây dựng có công trình lân cận phải có cam kết của chủ đầu tư về việc đảm bảo an toàn công trình lân cận. Bước 2: Nộp hồ sơ
Bạn nộp hồ sơ trên tại ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp hồ sơ có sai sót, chuyên viên của Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tư vấn, hướng dẫn người nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện. Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự pháp luật.
Bước 3: Trả kết quả
Bạn đến nhận hồ sơ tại Bộ phận trả kết quả của UBND cấp huyện theo giấy hẹn
Nội dung bài viết:
Bình luận