Quỹ tín dụng cho vay đối tượng nào

1.Các hiệp hội tín dụng bán lẻ có thể cho  khách hàng bán lẻ không phải là thành viên của hiệp hội tín dụng vay tiền không? 

Theo quy định tại Khoản 21 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN về hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm: 

 

 “Điều 37. Hoạt động cho vay 

  1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cải thiện đời sống của các thành viên sử dụng quỹ tín dụng nhân dân.  2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Luật cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay có bảo đảm bằng sổ góp vốn của thành viên.  3. Tổ chức tín dụng cho khách hàng là pháp nhân, thể nhân không phải là thành viên vay vốn có tiền gửi tại tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh bằng chính số tiền gửi của chính tổ chức tín dụng đó. 4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với  thành viên thuộc hộ nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp thành viên thuộc hộ nghèo không phải là thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên trong hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên trong hộ nghèo phải cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên trong hộ nghèo  ký thay mình vào hợp đồng vay vốn với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được UBND cấp huyện xét duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay  thành viên hộ nghèo phải phù hợp với chế độ tín dụng hiện hành  đối với thành viên.  5. Phối hợp với ngân hàng hợp tác xã để cho vay hợp vốn đối với thành viên  quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.” 

 Có thể thấy rằng hiệp hội tín dụng  được ủy quyền cho các khách hàng bán lẻ không phải là thành viên vay với điều kiện là họ có tiền gửi với hiệp hội tín dụng  trên cơ sở bảo lãnh bằng số tiền ký quỹ do chính hiệp hội tín dụng ký gửi. mọi người. 

 Các hiệp hội tín dụng bán lẻ có thể cho  khách hàng bán lẻ không phải là thành viên của hiệp hội tín dụng vay tiền không? 

 Các hiệp hội tín dụng bán lẻ có thể cho  khách hàng bán lẻ không phải là thành viên của hiệp hội tín dụng vay tiền không? 

 Vai trò của UBND trong quá trình thành lập Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN, quy trình chấp thuận nguyên tắc  thành lập quỹ tín dụng nhân dân được quy định cụ thể như sau: 

 

quỹ tín dụng cho vay đối tượng nào

quỹ tín dụng cho vay đối tượng nào

 

1 Chấp thuận nguyên tắc việc thành lập: 

a) Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Điều 11 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; 

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; 

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh: 

 (i) Có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân; 

 (ii) Có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã Việt Nam về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân (nếu thấy cần thiết); 

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã Việt Nam có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị. Quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xác định đơn vị được lấy ý kiến không có ý kiến phản đối; 

 đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, ngân hàng hợp tác xã Việt Nam hoặc kể từ ngày hết thời hạn gửi lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến tham gia, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.” 

 Theo đó, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm cho ý kiến về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, ngân hàng hợp tác xã Việt Nam hoặc kể từ ngày hết thời hạn gửi lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến tham gia, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản gửi Ban trù bị chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân. 

2.  Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phép cho Quỹ tín dụng nhân dân không?  

Thẩm quyền cấp  phép cho Caisses Populaires de Crédit được quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2015/TT-NHNN như sau: 

 

 “Điều 4. Cơ quan cấp  phép 

 Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước  xem xét, cấp  phép đối với quỹ tín dụng bình dân đặt trụ sở chính trên địa bàn.” 

 Như vậy, thẩm quyền cấp  phép cho Quỹ tín dụng nhân dân thuộc về Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chứ không phải Ủy ban nhân dân.




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo