Hình thức xử phạt nếu kinh doanh karaoke quá giờ quy định

1. Kinh doanh karaoke là gì?  

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, dịch vụ karaoke là dịch vụ cung cấp âm thanh, ánh sáng, nhạc, lời bài hát và hình ảnh hiển thị trên màn hình (hoặc dưới hình thức tương tự) để phục vụ khách hàng. tại các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định tại Nghị định này. 

 

 2. Nguyên tắc kinh doanh karaoke 

 Các nguyên tắc là: 

 

 Hộ kinh doanh, hộ nghề nghiệp  chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke sau khi có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của nghị định này và các quy định khác của pháp luật  có liên quan.  Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản của  tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke.  Không lợi dụng hoạt động kinh doanh để gây ra các tệ nạn xã hội, tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Karaoke Điều Khoản Kinh Doanh 

 Là  hộ kinh doanh, thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật. Đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh trật tự theo quy định tại nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề giao dịch với các giao dịch đầu tư  có điều kiện. Hội trường nhà hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ trợ. Không  đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt bất kỳ thiết bị báo động nào (trừ  thiết bị báo cháy). Trách Nhiệm Của Doanh Nghiệp, Hộ Thương Mại Khi Kinh Doanh Dịch Vụ Karaoke 

 Theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, công ty, hộ gia đình chuyên nghiệp khi kinh doanh dịch vụ karaoke phải: 

 

 Tôn trọng luật lao động với người lao động theo quy định của pháp luật. Cung cấp đồng phục và bảng tên cho nhân viên. Đảm bảo điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra khỏi rạp hát, vũ trường theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ liên quan đến kinh doanh rượu.  Tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.  Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; Bản quyền; hợp đồng lao động; an toàn nơi làm việc; sự đảm bảo; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định khác của pháp luật  có liên quan. Đảm bảo hình ảnh phù hợp với lời bài hát hiển thị trên màn hình (hoặc có hình thức tương tự) và phù hợp với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam.  Không thể làm việc từ 0h đến 8h. 

3. Kinh doanh karaoke quá giờ quy định  

quy định xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh karaoke
quy định xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh karaoke

 Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về  karaoke sẽ bị phạt tiền trong các trường hợp sau: 

 

 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không mặc đồng phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động  cấp.  Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không  cấp đồng phục, biển tên cho người lao động.  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp không xuất trình được giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, hộp đêm đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp khai gian trong hồ sơ  cấp giấy phép  kinh doanh  karaoke,  vũ trường.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 

 kinh doanh vũ trường cho người dưới 18 tuổi; 

 Dịch vụ karaoke công ty ngoài  thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ trong ngày; 

 Sửa chữa, cắt bỏ hoặc thêm bớt nội dung giấy phép  kinh doanh dịch vụ karaoke,  vũ trường.  Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 

 Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; 

 Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; 

 Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; 

 Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; 

 Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; 

 Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; 

 Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa dưới 200 mét.  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 

 Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định; 

 Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh; 

 Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.  Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 

 Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định; 

 Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh; 

 Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh.  Hình thức xử phạt bổ sung; 

 Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều này; 

 Biện pháp khắc phục hậu quả: 

 Buộc thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đã được cấp; 

 Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.  Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.  Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ trong ngày sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Kinh doanh  vũ trường trong  thời gian từ 2 giờ đến 20 giờ hàng ngày thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.  

 Ngoài ra, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hoạt động kinh doanh  karaoke ngoài  thời gian từ 08 giờ đến 24 giờ trong ngày và hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 08 giờ trong ngày.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo