Cách đặt tên viết tắt công ty và Quy định viết tắt tên công ty?

1. Tên công ty là gì?

Tên công ty được hiểu cơ bản chính là sự thể hiện bằng hình ảnh, thương hiệu của công ty để giúp cho các đối tác và các chủ thể là những người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, phân biệt các công ty với các công ty khác một cách dễ dàng, chính xác, thúc đẩy đối với công việc kinh doanh phát triển.

Tên công ty trong giai đoạn hiện nay không chỉ đơn thuần là việc các chủ thể tạo ra sự khác biệt giữa các đơn vị kinh doanh trên thị trường mà trong nhiều trường hợp, tên công ty thực chất còn trở thành một loại tài sản có giá trị lớn và nó cũng chính là thương hiệu công ty.

Theo quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, tên công ty có thể là tên tiếng việt, tên tiếng nước ngoài và cũng sẽ có thể có tên viết tắt.

Tại Điều 37, Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ 01/01/2021 cũng đã đưa ra quy định về tên công ty với nội dung cụ thể như sau:

"1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là "công ty cổ phần" hoặc "công ty CP" đối với công ty cổ phần; được viết là "công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" đối với công ty hợp danh; được viết là "doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành."

Bên cạnh đó, tại Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tên công ty bằng tiếng nước ngoài và quy định viết tắt tên công ty với nội dung cụ thể như sau:

"1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Trường hợp doanh nghiệp có tên tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài."

Như vậy, ta nhận thấy, pháp luật hiện hành cũng đã có những quy định khá cụ thể về tên công ty. Việc đặt tên công ty có những ý nghĩa và những vai trò khá quan trọng trong thực tế, giúp chúng ta có thể dễ dàng phân biệt với các công ty với nhau và giúp các doanh nghiệp có thể được cho chính mình một thương hiệu để được khách hàng nhớ đến.

 

2. Cách đặt tên viết tắt cho công ty.

- Pháp luật quy định đối với tên viết tắt của doanh nghiệp thì khi các chủ thể tiến hành thành lập doanh nghiệp thì tên doanh nghiệp có thể được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài.

- Theo quy định cụ thể về những điều cấm khi các chủ thể thực hiện đặt tên công ty, tên viết tắt của công ty phải đảm bảo không được trùng và không được gây ra sự nhầm lẫn, cụ thể những trường hợp được cho là nhầm lẫn cụ thể như sau:

+ Trường hợp tên tiếng Việt của công ty đề nghị đăng ký được đọc giống như tên.

+ Trường hợp tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký có sự trùng lặp với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Trường hợp tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký có sự trùng lặp với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.

Như vậy, ta nhận thấy rằng, khi công ty đặt tên viết tắt thì công ty đó sẽ cần phải chú ý không được đặt trùng với tên viết tắt của những công ty mà các công ty đó đã thực hiện đăng ký đối với tên đó (trừ công ty đã phá sản, giải thể).

 

Tên viết tắt của công ty thông thường thì sẽ được lấy từ tên tiếng nước ngoài của công ty. Khi các chủ thể thực hiện đặt tên viết tắt của công ty, các chủ thể cũng sẽ cần chú ý phải có tên loại hình doanh nghiệp.

 

3. Các công ty có bắt buộc phải có tên viết tắt không?

Hiện nay, tên gọi của các doanh nghiệp bao gồm tên tiếng Việt, tên nước ngoài (nếu có) và tên viết tắt (nếu có).

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố bắt buộc là loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng

Loại hình doanh nghiệp đứng trước tên riêng doanh nghiệp, cụ thể:

- "Công ty cổ phần" hoặc "công ty CP" đối với công ty cổ phần;

- "Công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" đối với công ty hợp danh;

"Doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" đối với doanh nghiệp tư nhân.

Còn tên riêng của doanh nghiệp là do chủ doanh nghiệp tự đặt được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Theo đó, mỗi công ty chỉ bắt buộc có tên tiếng Việt đáp ứng yêu cầu, tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt có thể có hoặc không, tuỳ thuộc vào nhu cầu của chủ doanh nghiệp.

 

n

 

4. Viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên nước ngoài.

Ta nhận thấy rằng, đối với tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên sẽ được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong nhưng tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi các chủ thể thực hiện thực hiện việc dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể được giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt doanh nghiệp sẽ được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết tắt doanh nghiệp sẽ được viết tắt từ tên viết bằng tiếng nước ngoài của công ty theo quy đinh của pháp luật doanh nghiệp.

 

5. Tên doanh nghiệp có được trùng tên viết tắt với công ty khác hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp cụ thể như sau:

"1. Đặt tên trùng hoặc gây tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được với quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc."

Theo đó, có thể thấy tên doanh nghiệp không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Toà án tuyên bố doanh nghiệp vị phá sản.

Mọi người cũng hỏi

Câu hỏi 1: Có quy định gì về viết tắt tên công ty?

Trả lời: Thường thì tùy thuộc vào quy định của quốc gia và khu vực, viết tắt tên công ty có thể được chấp nhận trong một số trường hợp. Tuy nhiên, việc viết tắt tên công ty cần tuân theo các quy định về đăng ký tên doanh nghiệp và giữ nguyên ý nghĩa và sự phân biệt của tên.

Câu hỏi 2: Khi nào việc viết tắt tên công ty là cần thiết?

Trả lời: Việc viết tắt tên công ty thường cần thiết khi tên công ty dài, khó ghi nhớ, hoặc cần sử dụng trong các tài liệu ngắn gọn như hợp đồng, biểu mẫu, hay báo cáo tài chính. Tuy nhiên, viết tắt cần phải được thực hiện một cách thận trọng để tránh làm mất đi ý nghĩa của tên công ty.

Câu hỏi 3: Có những quy tắc gì cần tuân theo khi viết tắt tên công ty?

Trả lời: Khi viết tắt tên công ty, cần tuân theo các quy tắc sau:

  • Đảm bảo viết tắt giữ nguyên ý nghĩa và sự phân biệt của tên công ty.
  • Không sử dụng các từ viết tắt có thể gây hiểu lầm hoặc gây nhầm lẫn.
  • Tuân theo quy định về đăng ký tên doanh nghiệp và viết tắt tên trong tài liệu chính thức.

Câu hỏi 4: Có thể sử dụng bất kỳ viết tắt nào cho tên công ty không?

Trả lời: Không, việc sử dụng viết tắt cho tên công ty cần phải cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng viết tắt không làm mất đi giá trị thương hiệu, uy tín của công ty và không vi phạm các quy định về tên doanh nghiệp tại quốc gia hoặc khu vực đó.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo