Quy định về góp vốn thực hiện dự án chi tiết nhất [Chi tiết]

Trong các hình thức đầu tư thì đầu tư góp vốn là một trong những hình thức đầu tư được nhiều doanh nghiệp quan tâm và muốn thực hiện. Vậy Quy định về góp vốn thực hiện dự án như thế nào? Hãy cùng Luật ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Nguồn vốn thực hiện dự án

Vốn để thực hiện dự án bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động. Vốn chủ sở hữu có thể đồng thời là vốn điều lệ trong trường hợp nhà đầu tư thành lập công ty để thực hiện dự án.

Việc góp vốn thực hiện dự án sẽ thực hiện theo đúng tiến độ được xác định tại dự án đầu tư đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hình thức góp vốn thực hiện dự án đầu tư được pháp luật cho phép

Căn cứ theo Luật đầu tư 2020 thì hình thức đầu tư được phép thực hiện bao gồm:

  • Thành lập công ty vốn nước ngoài (Điều 22)
  • Góp vốn mua cổ phần vào doanh nghiệp đang hoạt động (Điều 24)
  • Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (Điều 28)
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

3. Thời hạn góp vốn đầu tư

Luật đầu tư 2020 không quy định thời hạn góp đủ vốn đầu tư. Căn cứ vào từng hình thức đầu tư mà thời hạn góp đủ vốn được quy định như sau:

  • Đối với việc góp vốn thành lập công ty thì thời hạn góp đủ vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hoặc nhà đầu tư có thể đề nghị cơ quan quản lý đầu tư cho một thời hạn dài hơn nhưng phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đăng ký.
  • Đối với đầu tư theo hợp đồng thì thời hạn góp vốn do các bên tự thỏa thuận.
  • Đối với việc góp vốn, mua cổ phần thì thời điểm góp vốn, nhận chuyển nhượng vốn đồng thời là thời điểm góp vốn. Doanh nghiệp có thể cho phép cổ đông, thành viên chậm góp vốn, hoán đổi nghĩa vụ góp vốn,… nhưng phải được thể hiện thông qua các văn bản ký kết để phục vụ cho việc hoàn thiện sổ sách kế toán doanh nghiệp.

4. Quy định về vốn chủ sở hữu khi thực hiện dự án

Theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 63/2018/NĐ-CP quy định tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc sau:

– Đối với dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư;

– Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc: Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 20%; đối với phần vốn từ trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10%.

5. Tổng vốn đầu tư bao gồm những gì

– Nguồn vốn đầu tư là nguồn vốn tích lũy của xã hội, được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội và nhằm duy trì và tạo các tiềm lực mới dựa vào các dự án, công trình đầu tư.

– Vốn đầu tư được hiểu là toàn bộ chi phí mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện hoạt động đầu tư, được hình thành từ hai nguồn chính là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài.

– Khi thực hiện một dự án nhất định thì cần có nguồn vốn để thực hiện dự án đó. Vốn đầu tư dự án chính là tổng nguồn vốn góp, bao gồm vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn vay, vốn huy động từ cá nhân, tổ chức khác trước khi thực hiện dự án.

– Một doanh nghiệp có thể thực hiện một hoặc nhiều dự án đầu tư khác nhau phụ thuộc vào nguồn lực tài chính của doanh nghiệp đó.

– Khái niệm vốn đầu tư chưa được nhiều người hiểu đúng ý nghĩa, đúng bản chất của nó mà nhiều người chỉ quan tâm đến vốn điều lệ của doanh nghiệp.

– Vốn đầu tư là cụm từ thường phổ biến đối với những doanh nghiệp FDI

– Vốn đầu tư thông thường sẽ gắn liền với các dự án đầu tư cụ thể và được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhà đầu tư tiến hành đầu tư kinh doanh.

6. Sự khác biệt giữa vốn thực hiện dự án và vốn đầu tư dự án

Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.

Vốn góp thực hiện dự án là số vốn mà doanh nghiệp góp vào một dự án đầu tư cụ thể. Vốn góp thực hiện dự án có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn vốn điều lệ của doanh nghiệp và là một phần của vốn đầu tư dự án.

Sự khác biệt giữa vốn đầu tư dự án và vốn góp thực hiện dự án: Vốn đầu tư dự án là tổng vốn tự có của doanh nghiệp góp để thực hiện dự án và vốn nhà đầu tư huy động. Như vậy, vốn góp thực hiện dự án chỉ là một phần vốn góp của doanh nghiệp trong một dự án cụ thể nào đó.

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của Luật ACC về Quy định về góp vốn thực hiện dự án chi tiết nhất [Chi tiết 2023]. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website hoặc Hotline để được hỗ trợ giải đáp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo