Quy định về cam kết tín dụng trong đấu thầu chi tiết

quy định về cam kết tín dụng trong đấu thầu
quy định về cam kết tín dụng trong đấu thầu

1. Cam kết tín dụng của Nhà thầu trong HSDT: 

 – Cam kết tín dụng của nhà thầu là  loại văn bản cam kết, trong đó cam kết  cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói thầu đã xét thầu với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu. thời gian thực hiện, nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hồ sơ mời thầu. Đồng thời, cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có giá trị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu sẽ được đánh giá “đạt”. 

 

  – Nguồn vốn mà ngân hàng cam kết cung cấp cho công ty chính là các cam kết tín dụng. Giấy cam kết này được phát hành nhằm mục đích thu xếp  vốn cho các nhà thầu có năng lực tài chính  tham gia đấu thầu và thực hiện dự án. 

 

 – Do tính chất của cam kết tín dụng là nghĩa vụ bảo đảm  của các bên nên cam kết tín dụng phải đảm bảo mối liên hệ và các điều kiện giữa hai bên (ngân hàng và doanh nghiệp) có văn bản mời thầu quy định về cam kết tín dụng. điều kiện mới phù hợp với thực tế.  – Khi  đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu cần xem xét các yếu tố sau: 

 

 Kiểm tra tính hợp lệ của các ưu đãi. 

 Đánh giá tính hợp lệ của chào hàng. 

 Đánh giá về kỹ năng và kinh nghiệm. 

 Đánh giá kỹ thuật và giá cả. 

 2. Quy định về  Cam kết tín dụng của Nhà thầu trong HSMT: 

 Cam kết tín dụng của Nhà thầu là cam kết đấu thầu và thực hiện hồ sơ mời thầu. Theo đó, cam kết này phải đảm bảo  nguồn tài chính (nguồn vốn) tự có và nguồn tài chính mà tổ chức tín dụng cho vay để thực hiện HSDT. 

  Cam kết tín dụng của nhà thầu  là một trong những yếu tố quan trọng để nhà thầu trúng thầu (đây là việc xem xét, kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ chào thầu của nhà thầu về mặt tài chính). 

  – Sau khi mở thầu, các nhà thầu phải làm rõ hồ sơ dự thầu của mình để làm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình; tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm; đề xuất  kỹ thuật; đề xuất  tài chính. Đối với các  đề xuất về tài chính và kỹ thuật trong hồ sơ không được thay đổi cơ bản khi  nộp hồ sơ và không được thay đổi giá trị của hồ sơ mời thầu.  

 – Tùy vào tính phức tạp, từng ngân hàng mà cam kết tín dụng của nhà thầu sẽ bao gồm các loại sau: 

 

 Cam kết tín dụng vô điều kiện: Ngân hàng không yêu cầu đối nhà thầu mà vẫn tiến hành cung cấp tín dụng.  

 Cam kết tín dụng có điều kiện: Ngân hàng đưa ra một số điều kiện (đảm bảo gói thầu của nhà thầu có khả thi) để nhà thầu đáp ứng đúng theo pháp luật về tín dụng và tạo nên sự ràng buộc giữa nhà thầu với ngân hàng. Theo quy định pháp luật, tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 1 năm. Trường hợp trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói thầu đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu theo hồ sơ mời thầu trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu. 

  – Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu.  Lưu ý: Theo quy định về cam kết  tín dụng của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu thì mức cam kết không vượt quá 85% tổng mức đầu tư của dự án.  

 

 3. Xử lý Vi phạm Hợp đồng Tín dụng của Nhà thầu: 

 – Cam kết tín dụng rõ ràng là nghĩa vụ mà doanh nhân phải thực hiện nghiêm túc và đúng đắn. Trong trường hợp cam kết tín dụng do doanh nhân cung cấp chưa đủ rõ ràng để xác định khả năng đáp ứng yêu cầu về nguồn  tài chính, luật sư (nhà đầu tư) yêu cầu doanh nhân làm rõ hoặc có thể liên hệ với ngân hàng (khi nhà thầu sử dụng khoản tín dụng trong cam kết  thầu) để thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Ngoài ra, các cam kết cấp tín dụng tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng.  – Việc xem xét nội dung nguồn  tài chính (cam kết tín dụng) thuộc về nhóm chuyên gia, nhà mời. Vì vậy, trong quá trình lựa chọn nhà thầu cần thực hiện kiểm tra, đánh giá để lựa chọn nhà thầu có năng lực tài chính, năng lực thực hiện hợp đồng.

4. Thủ tục Yêu cầu cam kết tín dụng của Nhà thầu trong Hồ sơ dự thầu: 

 Bước 1: Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nhân: 

 

 – Đơn đề nghị mở tài khoản ngân hàng (tùy từng ngân hàng mà  hình thức và nội dung khác nhau nhưng luôn đảm bảo đầy đủ thông tin của chủ tài khoản); 

 

 – Giấy phép đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc nếu là cá nhân thì cần có Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân (01 bản sao  công chứng); 

 

 – Thông báo hoặc biên bản mẫu dấu – (01 bản sao có công chứng chứng thực hoặc bản sao y bản chính có đóng dấu  của công ty; 

 

 – Chứng minh nhân dân/CCCD của những người có liên quan (người đại diện theo pháp luật của công ty, thành viên góp vốn, kế toán trưởng,…) (01 bản sao công chứng); 

 

 – Phiếu thôi việc kế toán trưởng (nếu công ty chưa có kế toán trưởng) hoặc quyết định bổ nhiệm – 01 bản chính. 

 

  Thời hạn cam kết tín dụng của nhà thầu không  hạn chế mà tùy thuộc vào tính chất và sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà thầu.  Bước 2: Yêu cầu cam kết tín dụng từ nhà thầu: 

 

 - Chuẩn bị hồ sơ  gồm: Giấy đề nghị  cam kết cấp tín dụng (01 bản chính); Biên bản họp HĐTV hoặc Quyết định HĐTV (01 bản chính); Tài liệu dự án (đấu thầu,  yêu cầu, hồ sơ dự thầu,  đề xuất, v.v.). 

 Lưu ý: Khi đăng ký Tín dụng Nhà thầu, Nhà thầu phải: 

 

 – Cần kiểm tra, đối chiếu thư hứa hẹn của ngân hàng với yêu cầu  tín dụng trong hồ sơ mời thầu. Nếu có sai sót  cần yêu cầu ngân hàng cấp lại.  

 – Tìm hiểu kỹ thời điểm đóng thầu, hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Từ đó, yêu cầu ngân hàng phát hành thư  tín dụng trong  thời hạn đó hoặc  thêm một vài ngày để đảm bảo an toàn.  Ví dụ về  cam kết cấp tín dụng của  Agribank: 

 

 – Đối tượng:  Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đang nhận cam kết cấp tín dụng từ ABBANK để thực hiện hồ sơ thầu/dự án.  

 Hồ sơ đăng ký: 

 

 – Văn bản đề nghị cấp cam kết cấp tín dụng (theo mẫu ABBANK quy định). 

 - Hồ sơ pháp lý. 

 - Các báo cáo tài chính.  

 – Hồ sơ năng lực: Hợp đồng thi công Lô/Công trình/Dự án đã thực hiện trước đó.  – Hồ sơ chứng minh đối tượng đề nghị cấp cam kết tín dụng: Giấy đề nghị cấp phép đầu tư dự án/Hồ sơ  thầu  theo đối tượng đề nghị cấp cam kết  tín dụng .

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo