quy định về bốc thăm tái định cư
1. Quy định bốc thăm tái định cư như thế nào?
Mục đích của Quy chế bốc thăm tái định cư
Giải quyết nhu cầu về đất ở, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện dự án, nhanh chóng ổn định nơi ở và ổn định cuộc sống. Tổ chức di dời đối tượng theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân có nhà ở bị di dời. Bảo đảm khách quan, công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch trong việc giao đất, bố trí tái định cư. Quy định bốc thăm tái định cư
Việc tổ chức bốc thăm phải tôn trọng nghiêm túc các quy định của Thể lệ và đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
Trường hợp người sử dụng đất khai hoang đủ điều kiện tái định cư theo quy định ủy quyền cho người khác bốc thăm thay thì phải có thỏa thuận ủy quyền theo quy định của pháp luật. Bốc thăm các vị trí tái định cư trong quỹ đất hiện có tại thời điểm bốc thăm.
Đối tượng được bốc thăm, giao đất tái định cư: Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được bố trí tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. kế hoạch xổ số
Hộ gia đình, cá nhân được bốc thăm theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với:
Vị trí;
Tổng hòa trong nền được tổ chức;
Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư được bốc thăm và chỉ được bốc thăm một lần. trình tự vẽ
Người bị thu hồi đất phải giao đất sớm; Người bị thu hồi đất được ưu tiên bốc thăm tại những vị trí thuận lợi, sinh lời cao trong khu tái định cư của dự án (trường hợp có nhiều đối tượng ưu tiên thì người có diện tích thu hồi lớn được bốc thăm trước). Các hộ cùng khu tái định cư được bốc thăm một lần duy nhất, thứ tự các ô lấy theo quyết định phê duyệt sơ đồ phân lô của cấp có thẩm quyền.
2. Quyền và nghĩa vụ của người bị ký phát
Quyền lợi của người được bốc thăm
Tham gia bốc thăm phải đảm bảo công khai, khách quan, công bằng, dân chủ, đúng chế độ do pháp luật quy định. Nhận thông tin khu đất tái định cư theo kết quả bốc thăm. Được bàn giao mặt bằng, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Nghĩa vụ của người được bốc thăm
Vẽ một lần và theo dõi kết quả vẽ. Nộp thuế sử dụng đất, phí và lệ phí (nếu có) khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Cung cấp thông tin và nộp các giấy tờ, tài liệu liên quan đến nội dung giao đất, tái định cư khi cơ quan có liên quan yêu cầu. Sử dụng đất đúng nơi, đúng hạn mức, đúng mục đích; Khi xây dựng nhà, công trình trên đất phải xin phép theo quy định hiện hành.
3. Thủ tục giao đất tái định cư
Để được cấp đất tái định cư, gia đình bạn phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: chuẩn bị hồ sơ
Bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau để xin cấp đất tái định cư:
Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất.
Một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai (đối với đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất). Bằng chứng về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính; các giấy tờ liên quan đến miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Tờ khai lệ phí trước bạ (mẫu số 01/LPTB).
Tờ khai tiền sử dụng đất (mẫu số 01/TSDĐ).
Bước 2: Nộp hồ sơ và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, bạn nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi có đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý yêu cầu của bạn.
Bước 3: Trả kết quả
Nếu hồ sơ của bạn được chấp nhận thì Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất sẽ tiến hành các bước giao đất tái định cư. Thời hạn hoàn thành quy trình này là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời hạn công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã (15 ngày).
Nội dung bài viết:
Bình luận