1.Thời gian nào được tính là giờ làm việc ban đêm đối với người lao động?

Theo điều 106 bộ luật lao động 2019 thì thời giờ làm việc như sau:
“Điều 106. Thời giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
Như vậy, thời giờ làm việc ban đêm được tính từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau.
Tiền lương làm ca đêm của người lao động được xác định như thế nào? Theo quy định tại khoản 2 điều 98 bộ luật lao động 2019 thì tiền lương làm việc vào ban đêm như sau:
“Điều 98. Tiền công làm thêm giờ, làm đêm
- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực tế trả theo công việc làm thêm như sau:
a) Ngày thường ít nhất bằng 150%;
b) Ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ được hưởng lương ít nhất bằng 300%, không kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm được hưởng ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài việc trả tiền lương quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc theo đơn giá tiền lương. tiền lương theo công nhật vào ngày làm việc bình thường hoặc ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
Như vậy, khi người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
2.Giờ làm việc bình thường của người lao động là gì?
Theo điều 105 Bộ luật lao động 2019 thì thời giờ làm việc bình thường như sau:
“1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần 2. Người sử dụng lao động có quyền ấn định thời giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần nhưng phải báo cho người lao động biết; trong trường hợp một tuần, thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động quy định một tuần làm việc 40 giờ cho người lao động. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm giới hạn thời giờ làm việc tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật hiện hành.”
Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định như trên.
3. Thời hạn thanh toán cho người lao động là gì?
Theo điều 97 bộ luật lao động 2019 thì thời hạn trả lương như sau:
“1. Người lao động hưởng lương giờ, lương ngày, lương tuần được trả theo giờ, ngày, tuần làm việc hoặc trả lương một lần do hai bên thoả thuận nhưng trong thời hạn 15 ngày phải trả lương một lần.
2. Người lao động hưởng lương tháng được trả mỗi tháng hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và nên cố định theo chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc khoán thì được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải thực hiện trong nhiều tháng thì được tạm ứng tiền lương hàng tháng theo khối lượng công việc thực hiện trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục mà không thể trả lương đúng hạn thì không được nợ lương quá 30 ngày; Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì NSDLĐ phải bồi thường cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi nợ tính theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng của ngân hàng nơi NSDLĐ mở tài khoản trả lương. mức lương công bố của người lao động khi trả lương.”
Nội dung bài viết:
Bình luận