Phương thức giải quyết tranh chấp hòa giải thương mại

1. Tranh chấp thương mại là gì? 

  Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến kinh doanh và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.  

 Theo đó, tranh chấp thương mại được hiểu là những mâu thuẫn (bất đồng) giữa hai bên hợp tác  về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động  thương mại. 

  2. Mẫu giải quyết tranh chấp 

 

 Có 4 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại được quy định tại Điều 317 Luật Thương mại 2005 như sau: 

 

 2.1. Thương lượng giữa các bên. 

  Thương lượng được hiểu là phương thức giải quyết tranh chấp, theo đó các bên tự nguyện bàn bạc, thống nhất, tự giải quyết, xử lý những bất đồng nảy sinh nhằm loại bỏ tranh chấp mà không cần  sự trợ giúp hay phán quyết của  bên thứ ba. 

 

 Quá trình thương lượng giữa các bên không bị ràng buộc bởi các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thanh toán. 

 Kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của mỗi bên tranh chấp mà không có  cơ chế pháp lý nào bảo đảm  việc áp dụng thỏa thuận của các bên trong quá trình thương lượng. 

  2.2. hòa giải 

 

 Hình thức hoà giải giữa các bên là do  cơ quan, tổ chức, cá nhân được các bên thoả thuận lựa chọn làm  hoà giải viên. Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP: Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải để giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP. 

  * Nguyên tắc hòa giải 

 

 Theo Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định, việc hòa giải  dựa trên các nguyên tắc sau: 

 

 - Các bên tranh chấp tham gia hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. 

  - Các thông tin liên quan đến hồ sơ hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác. 

  Nội dung của thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ và không xâm phạm quyền của bất kỳ bên thứ ba nào. 

 * Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại 

 

 Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, tranh chấp có thể được giải quyết thông qua hòa giải thương mại nếu các bên đã đạt được thỏa thuận hòa giải.  Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi  tranh chấp hoặc  bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết tranh chấp. 

  2.3. Giải Quyết Tranh Chấp Thông Qua Trọng Tài Thương Mại 

 

 Căn cứ Khoản 1 Mục 3 Luật Trọng tài Thương mại 2010, trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài Thương mại 2010.  

 * Nguyên tắc giải quyết tranh chấp 

 

 Căn cứ mục 4 Luật trọng tài thương mại 2010 có nêu: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài bao gồm: 

 

 - Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận này không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.  

 - Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật. 

  - Các bên xung đột bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. 

  - Việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

  - Phán quyết trọng tài là phán quyết cuối cùng. 

 * Điều khoản giải quyết tranh chấp 

 

 Căn cứ Mục 5 Luật Trọng tài Thương mại 2010, điều khoản giải quyết tranh chấp bằng trọng tài như sau: 

 

 - Tranh chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài. 

 

 Thỏa thuận trọng tài có thể được ký kết trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp.  

 - Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.  

 - Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 

th?id=OIP 

 2.4. Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án 

 

 * Nguyên tắc giải quyết tranh chấp 

 

 Căn cứ theo Chương II Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Tòa án bao gồm: 

 

 - Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự 

 

 - Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 

 

 - Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự 

 

 - Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự 

 

 - Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 

 

 - Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật 

 

 - Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai 

 

 - Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự 

 

 - Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm 

 

 - Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án 

 

 - Bảo đảm tranh tụng trong xét xử 

 

 * Những tranh chấp thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 

 

 Căn cứ theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 

 

 - Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. 

  - Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.  

 - Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.  - Tranh chấp giữa công ty với đối tác; Tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc với thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên hợp danh của công ty  liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, điều chuyển tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty. 

  - Các tranh chấp  kinh doanh, thương mại khác, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. 

  3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại 

 

 Theo Điều 319 Luật Thương mại năm 2005 quy định: Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với  tranh chấp thương mại là hai năm kể từ khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp sau khi  khiếu nại, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo của trọng tài hoặc tư pháp trong thời hạn chín tháng kể từ ngày giao hàng.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo