Cập nhật mới nhất về 6 loại phụ cấp dành cho Dân quân tự vệ

phụ cấp thâm niên dân quân tự vệ
phụ cấp thâm niên dân quân tự vệ

1. Quy định về phân cấp quản lý đơn vị dân quân tự vệ:

 Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật dân quân tự vệ về tổ chức, điều lệ lực lượng và chế độ, chính sách.. việc phân cấp quản lý dân quân tự vệ các đơn vị. và được triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu pháp luật cũng như dễ quản lý hơn trong đơn vị dân quân tự vệ. Việc phân loại này được thực hiện theo các quy định sau: 

  1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh quản lý: a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức trực thuộc đại đội có tiểu đoàn tự vệ; Hội đồng chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Hội đồng quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn; (b) đội dân quân thường trực; c) Đại đội pháo phòng không, đại đội pháo binh dân quân tự vệ; tiểu đoàn tự vệ, tiểu đội tự vệ trong huấn luyện, hoạt động. 
  2. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý: a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Đại đội pháo phòng không, đại đội pháo binh dân quân tự vệ; tiểu đoàn tự vệ, tiểu đội tự vệ trừ thời gian huấn luyện, hoạt động; c) Đơn vị dân quân thường trực cấp huyện; đơn vị dân quân tự vệ do cấp huyện tổ chức huấn luyện, hoạt động. 
  3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Chỉ huy trưởng đơn vị tự vệ khi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức chủ quản: a) Dân quân tự vệ thuộc tổ chức mình; b) Đơn vị dân quân tự vệ do cấp trên tổ chức, trừ thời gian huấn luyện, hoạt động. 
  4. Hải quân quản lý: a) Lực lượng tự vệ của doanh nghiệp nhà nước có phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển; b) Lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp hải quân. 
  5. Trưởng công ty quân sự quản lý đơn vị tự vệ thuộc quyền. Qua những quy định trên ta có thể thấy việc phân cấp như vậy giúp cho việc quản lý trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn rất nhiều. Cũng chính từ đây, việc khen thưởng cũng như xây dựng chế độ chính sách, chế độ phụ cấp cũng trở nên dễ dàng hơn khi phân loại các cấp trong lực lượng Dân quân tự vệ. Chẳng hạn, phụ cấp trách nhiệm đối với dân quân tự vệ sẽ được xây dựng trên cơ sở những tiêu chí nhất định và phù hợp với từng đơn vị dân quân tự vệ, bởi mỗi địa phương, mỗi vùng, mức độ đối với dân quân tự vệ sẽ có những khác biệt cơ bản. Hay đơn giản như quy định về chế độ phụ cấp quốc phòng, quân hàm đặc thù cho dân quân tự vệ cũng sẽ dễ thực hiện hơn sau khi phân cấp quản lý đơn vị dân quân tự vệ. 

2. Chế độ trợ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ: 

Căn cứ Điều 16, Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật dân quân tự vệ về tổ chức biên chế lực lượng và chế độ, chính sách..., quy định về phụ cấp trách nhiệm quản lý , riêng Chế độ thôi việc của Dân quân tự vệ được tính, trả lương hàng tháng bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số quy định như sau: 

– Trung đội trưởng, tiểu đoàn trưởng: 0,10. 

– Tiểu đội trưởng, Thôn đội trưởng: 0,12. 

– Trợ lý đại đội trưởng, trợ lý chủ nhiệm chính trị đại đội; Phó Hải đội, Chính trị viên Phó Hải đội: 0,15. 

– Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; hải đội trưởng, chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20

 – Tiểu đoàn phó, chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đội phó, Chính trị viên phó Hải đội: 0,21. 

– Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; hải đội trưởng, chính trị viên hải đoàn; Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; Chỉ huy phó, chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22. 

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, chính trị viên ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Phó tư lệnh, phó chính trị viên ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương: 0,24. 

– Chỉ huy trưởng, chính trị viên ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương: 0,25.

 – Thời gian được hưởng phụ cấp trách nhiệm tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến khi có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp trách nhiệm của tháng đó. 

Căn cứ Điều 17,Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách, quy định về Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền ăn, công tác phí, trợ cấp của Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; phụ cấp của Thôn đội trưởng; hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại cho dân quân tự vệ như sau: – Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng: Chế độ phụ cấp hằng tháng được tính và chi trả theo tháng, bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số 1,0; Được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Tiền ăn trong thời gian đào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Chế độ công tác phí được áp dụng như công chức cấp xã; Trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên nếu nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ 01 năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng trừ trường hợp tự ý bỏ việc, kỷ luật buộc thôi việc, bị tước quyền công dân. – Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng tối thiểu bằng 0,5 mức lương cơ sở và chi trả theo tháng. – Dân quân cơ động, dân quân tại chỗ, dân quân biển, dân quân thường trực làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ 2009 được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; đối với tự vệ như cán bộ, công chức. – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấp hằng tháng, tiền ăn, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng; mức chi phí đi lại cho dân quân tự vệ. Đối với chế độ phụ cấp thâm niên nghề, thực hiện theo Điều 18, Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật dân quân tự vệ về tổ chức biên chế lực lượng và phương án, chính sách như sau: Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức hưởng như sau: Sau 5 năm (đủ 60 tháng) làm việc liên tục được hưởng thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và đối với chức vụ quản lý thì mức hưởng thâm niên vượt khung (nếu có). ) hoặc trợ cấp hàng tháng; từ năm thứ 6, mỗi năm (đủ 12 tháng) tính thêm 1%. - Trường hợp cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục ở ngành được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề thì thời gian này được cộng vào thời gian công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã. phụ cấp thâm niên.

 3. Quy định về chế độ phụ cấp đặc thù quân sự đối với dân quân tự vệ: 

Về chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân đội thực hiện theo Điều 19, Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật dân quân tự vệ về tổ chức tạo lực lượng và các chế độ sau: chính sách: - Phó chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã, trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp quân sự quốc phòng đặc thù. - Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự bằng 50% tổng mức phụ cấp hiện hưởng, bao gồm: phụ cấp hàng tháng, phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị và phụ cấp thâm niên. - Thời gian hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được tính kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm và chấp hành cho đến khi có quyết định thôi giữ chức vụ này; nếu đảm nhiệm chức danh từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng nguyên tháng; tháng nào đảm nhiệm chức vụ dưới 15 ngày thì được hưởng 50% mức phụ cấp quốc phòng, quân sự đặc biệt của tháng đó. 

4. Quy định về chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo: 

Về chế độ, chính sách của dân quân tự vệ trong nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 72/2020 /NĐ- CP hướng dẫn luật dân quân tự vệ về tổ chức, chế độ, chính sách xây dựng lực lượng. như sau: - Đối với tự vệ được trả nguyên lương, phụ cấp và quyền lợi đang hưởng theo chế độ hiện hành và được bổ sung 50% tiền lương cấp bậc quân hàm tính theo ngày có hiệu lực; được hỗ trợ tiền ăn một người một ngày bằng 0,1 mức lương cơ sở; nếu mức thực tế thấp hơn mức quy định trên thì áp dụng khoản 2 Điều này. – Đối với dân quân được hưởng trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp bằng hệ số 0,25 mức lương cơ sở; được định mức tiền ăn một người một ngày bằng 0,1 mức lương cơ sở. Đối với thuyền trưởng, máy trưởng được hưởng thêm tiền bồi thường trách nhiệm mỗi người, mỗi ngày bằng 0,08 mức lương cơ sở. Cơ sở pháp lý: – Luật Dân quân tự vệ 2009; - Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật dân quân tự vệ về tổ chức biên chế lực lượng và chế độ, chính sách...\

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo