Phụ cấp thâm niên có tính thuế TNCN không? [Cập nhật 02/]

phụ cấp thâm niên có phải nộp thuế thu nhập cá nhân
phụ cấp thâm niên có phải nộp thuế thu nhập cá nhân

1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN 

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC) thì các khoản trợ cấp, phúc lợi sau đây không tính thuế thu nhập cá nhân: 

(1) Khoản trợ cấp hàng tháng, khoản trợ cấp ưu đãi và khoản trợ cấp một lần theo Đạo luật Khuyến khích Dịch vụ Công đức. 

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ. 

(3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp cho lực lượng vũ trang. 

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. 

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực. 

(6) Trợ cấp khó khăn, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con, nhận nuôi con nuôi, trợ cấp thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, trợ cấp sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tuất hàng tháng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

 (7) Trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật. 

(8) Phụ cấp công vụ cho cán bộ điều hành cấp cao. 

(9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ làm công tác chủ quyền biển, đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp không nơi nương tựa một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc dài hạn tại Việt Nam

 (10) Phân bổ cho y tế thôn bản.

 (11) Phụ cấp đặc thù ngành.

 Ghi chú: 

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế nêu trên phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. 

- Trường hợp các văn bản hướng dẫn về chế độ phụ cấp, trợ cấp, phụ cấp, trợ cấp áp dụng cho khu vực nhà nước, các thành phần kinh tế khác, cơ sở kinh doanh khác thì căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp của khu vực nhà nước để tính, bị trừ. 

- Trường hợp số tiền trợ cấp, trợ cấp được hưởng lớn hơn số tiền trợ cấp, trợ cấp nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. 

- Trợ cấp chuyển vùng độc thân đối với người nước ngoài vào sinh sống tại Việt Nam và người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài được trừ theo mức ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. 

2. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2023

 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo năm quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 như sau: 

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế theo năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tính thuế đối với kỳ khai thuế năm;

 - Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ điều chỉnh thuế TNCN trực tiếp khai thuế. Theo đó, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2023 được xác định như sau:

 - Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2023 đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

 - Chậm nhất đến ngày 04/05/2023 đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tiếp quyết toán. (Vì ngày 30/04/2023 là ngày nghỉ lễ)

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo