Những mức phụ cấp của dân quân thường trực

phụ cấp của dân quân thường trực

phụ cấp của dân quân thường trực

 

1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ 

 Chế độ phụ cấp đối với chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng với mức hưởng như sau: 

 

 - Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 357.600 đồng; 

 

 - Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 327.800 đồng; 

 

 - Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 312.900 đồng; 

 

 - Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 298.000 đồng; 

 

 - Thôn đội trưởng: 178.800 đồng và hưởng thêm 29.800 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng, hoặc 35.760 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 29.800 đồng; 

 

 - Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 223.500 đồng; 

 

 - Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 178.800 đồng; 

 

 - Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 149.000 đồng. 

  Lưu ý: Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó.  

 Trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.  07 chế độ phụ cấp, trợ cấp cho dân quân tự vệ 

 

 

 

 2. Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần của Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, thôn, Đội trưởng 

 2.1 Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã 

 - Mức trợ cấp hàng tháng phải phù hợp với quy định đối với người kiêm nhiệm cấp thành phố; 

 

 - Trường hợp không tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên thì khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng trợ cấp bình quân của năm công tác. 60 tháng qua. 

 

 Trường hợp  tháng lẻ được tính như sau: 

 

 Dưới 01 tháng không hưởng trợ cấp; 

 

 Từ 01 tháng đến 06 tháng mức trợ cấp bằng 0,8 tháng mức  bình quân của 60 tháng cuối; 

 

 Từ 07 tháng đến 11 tháng mức bồi thường bằng 1,5 tháng mức bồi thường bình quân của 60 tháng gần nhất. 

 2.2 Đối với Trưởng thôn 

 Mức trợ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 745.000 đồng. 

  3. Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân đội 

 Chế độ quân hàm, phụ cấp quân hàm đặc thù  đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Dân quân cơ động, Dân quân thường trực. 

 

 - Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự  bằng 50% tổng mức phụ cấp hiện hưởng, bao gồm: phụ cấp hàng tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên. 

  - Thời gian  hưởng phụ cấp đặc biệt phục vụ quốc phòng, quân sự được tính kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm và tiếp tục cho đến khi có quyết định thôi giữ chức vụ này; 

 

 Nếu làm việc từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được bồi dưỡng cả tháng; nếu tháng nào đảm nhiệm chức vụ dưới 15 ngày  thì được hưởng 50% mức phụ cấp  quốc phòng, quân sự đặc thù của tháng đó.  

 4. Phụ cấp thâm niên 

 - Chỉ huy trưởng, chính trị viên, chỉ huy phó, chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. 

 

 Thang phụ cấp  như sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng) công tác  được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề đối với người không điều hành (nếu có) hoặc trợ cấp hàng tháng hiện hưởng; từ năm thứ 6, mỗi năm (đủ 12 tháng)  tính thêm 1%.  

- Chỉ huy trưởng, chính trị viên, chỉ huy phó, chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự cấp xã đã làm ngành nghề khác đang hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng  thời gian giữ  chức vụ chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính  thâm niên phụ cấp. 

 

 Thời gian tính  thâm niên nghề nêu trên nếu bị gián đoạn sẽ được cộng dồn. 

  - Phụ cấp thâm niên nghề được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hàng tháng và được tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.  

 - Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề: 

 

 Thời hạn tạm đình chỉ công tác hoặc  tạm giữ, tạm giam để phục vụ  điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành án phạt tù; thời gian tự ý nghỉ việc; 

 

 Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương, không hưởng trợ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên; 

 

 Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian quy định của Luật BHXH.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo