Phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất

1. Căn cứ pháp lý 

 Luật đất đai 2013 

 Thông tư 111/2013/TT-BTC 

 2. Đất rừng sản xuất được quy định như thế nào?  

 

Theo quy định tại Điều 135 Luật đất đai 2013, đất rừng sản xuất như sau: 

 “Điều 135. Đất rừng sản xuất 

 Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho cơ quan quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.  Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định sau đây: 

  1. a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 129 của Luật này để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp. Đối với diện tích đất rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng vượt hạn mức  phải chuyển sang thuê đất; 
  2. b) Cho  tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng; 
  3. c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng sản xuất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này  được sử dụng  đất chưa có rừng để trồng lại rừng hoặc  cây lâu năm. cây trồng. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng.  Đất rừng sản xuất tập trung ở những nơi xa khu dân cư không thể giao trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thì được Nhà nước giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.” 

 3.Điều kiện chuyển nhượng quyển sử dụng đất rừng sản xuất 

 Thứ nhất, điểu kiện chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

 Trước hết, người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau: 

 “ Người sừ dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đồi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyển sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: 

 Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 

 Đất không có tranh chấp; 

 Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; 

 Trong thời hạn sử dụng đất” 

 Thứ hai, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất 

 Đất rừng sàn xuất là rừng trồng: 

 Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; 

 Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi” 

 Thứ ba, đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất 

 Luật đất đai quy định rằng hộ gia đinh, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất cho tổ chức kinh tế nếu không thuộc trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đtrợc cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt bằng văn bản.  Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.” Theo quy định cùa pháp luật, thì người nhận chuyển nhượng phải có sộ hộ khẩu đối với khu vực rừng muốn chuyển nhượng (Khoản 1 Điều 192, Luật đất đai) 

 Thứ tư, mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất 

 Đối với người nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất cùng phải có mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.  Như vậy, theo quy định pháp luật đất đai, hộ gia đinh, cá nhâm muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất thì phải đáp ứng các điều kiện sau: có Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, đất không có tranh chấp với bất kỳ ai. quyền sử dụng đất không trong tình trạng kê biên thi hành án và vẫn trong thời hạn sử dụng đất đồng thời chi được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng trong hạn mức là không quá 150 hec ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; hoặc 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi, đối tượng được nhận chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú ở địa phương – khu vực chuyển nhượng rừng, còn đối với tổ chức chỉ khi được cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép thì mới được nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất.  Thuế phí và lệ phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất hiện nay 

 Có được chuyển nhượng đất rừng sản xuất không?  Căn cứ Điều 192 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: 

 “Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện 

 Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.  Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.  Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.” 

 Đối chiếu quy định trên, nếu người sở hữu quyền sử dụng đất muốn chuyển nhượng đất rừng sản xuất thì người sở hữu quyền sử dụng đất rừng sản xuất có thể chuyển nhượng được nhưng chỉ được chuyển nhượng cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.  Thuế, phí, lệ phí khi chuyển nhượng đất rừng sản xuất 

 Khi xin chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, chủ sở hữu đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (thuế thu nhập cá nhân, trước bạ); Chi phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận khi đăng ký biến động  đất đai.  Lưu ý Luật Đất đai hiện hành có quy định cụ thể về  trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ; thuế thu nhập cá nhân hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân. Đặc biệt: 

 Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ bao gồm: 

 Nhà đất  được cấp  chung cho hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho các thành viên trong hộ gia đình; Chuyển quyền sở hữu cho vợ, chồng, con, cha, mẹ; Nhà đất được bồi thường bao gồm cả nhà, đất  mua bằng tiền bồi thường. Các trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 

 Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông, bà  với cháu; ông, bà  với cháu; anh, chị, em ruột với nhau. Nhận chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân đối với trường hợp cá nhân chỉ sở hữu một nhà ở hoặc một đất ở. Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ và chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông, bà  với cháu; ông, bà  với cháu; anh, chị, em ruột với nhau. Các trường hợp giảm thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 

 Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, ốm đau ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế  được  giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Trong những trường hợp này, chỉ  nộp  phí địa chính và  phí chuyên gia theo quy định hiện hành.  Ngoài các trường hợp trên phải nộp thuế trước bạ nhà đất, thuế thu nhập cá nhân theo quy định.  – Thuế trước bạ nhà đất 

 Tiền  đất = (Diện tích đất [tính bằng m2]) x (Giá đất [theo bảng giá của UBND tỉnh]) x (Thuế [0,5%). 

 - Thuế thu nhập  

 Thuế TNCN = 2% x (Giá chuyển nhượng)




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo