Phí bảo hiểm dân sự xe ô tô

1.Bảo hiểm ô tô bắt buộc là gì?

Bảo hiểm ô tô bắt buộc hay còn gọi là bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc dành cho ô tô là loại bảo hiểm dân sự mà pháp luật quy định mọi chủ sở hữu ô tô đều phải tham giaBảo hiểm bắt buộc cho ô tô sẽ bồi thường thiệt hại, tổn thất về mặt sức khỏe, tài sản cho bên thứ 3 ( những nạn nhân bị ô tô gây ra tai nạn) khi chẳng may xảy ra va chạm giao thông. Tuy nhiên, các công ty bảo hiểm sẽ chi trả số tiền đền bù thiệt hại dựa vào kết luận của cơ quan điều tra (Cảnh sát giao thông) để xác định mức độ thiệt hại cũng như bên nào là nạn nhân thực sự của vụ tai nạn,... chứ không dựa vào sự thỏa thuận của hai bên.

2.Mức phí tham gia bảo hiểm ô tô bắt buộc

Theo quy định mới nhất hiện nay, mức phí để tham gia bảo hiểm ô tô bắt buộc ( bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc) dao động từ 437.000 - 4.850.000 đồng. Ngoài ra, mức phí này sẽ có sự khác biệt giữa các loại xe cũng như phân biệt rõ xe ô tô của cá nhân, xe của doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh vận tải hoặc xe ô tô chở hàng.

Mức biểu phí tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với từng trường hợp như sau:

Xe ô tô không kinh doanh vận tải: Từ 437.000 - 1.825.000 đồng/năm.

Xe ô tô kinh doanh vận tải: Từ 756.000 - 4.813.000 đồng/năm, với xe trên 25 chỗ sẽ là (4.813.000 + 30.000) x (số chỗ ngồi).

Xe ô tô chở hàng: Từ 853.000 - 3.200.000 đồng/năm.

 

 

Trong đó, mức giá tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với những xe ôtô không kinh doanh (xe cá nhân) dưới 6 chỗ ngồi là 437.000 đồng/năm, xe ôtô không kinh doanh từ 6 – 11 chỗ ngồi có mức giá là 794.000 đồng/năm. Đối với các xe ôtô có đăng ký kinh doanh dưới 6 chỗ ngồi, mức phí đóng bảo hiểm là 756.000 đồng/năm và xe ôtô kinh doanh 7 chỗ ngồi là 1.080.000 đồng/năm. 

 

 

 

Cụ thể, mời bạn đọc tham khảo bảng giá bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc sau đây:

 

 

phí bảo hiểm dân sự xe ô tô

phí bảo hiểm dân sự xe ô tô

 

Bảng giá bảo hiểm ô tô bắt buộc các loại xe

Loại xe Giá (đơn vị: VNĐ)

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000

Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000

Xe vừa chở người vừa chở hàng 437.000

Xe ô tô kinh doanh vận tải

Xe dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000

Xe 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000

Xe 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000

Xe 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.235.000

Xe 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000

Xe 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000

Xe 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000

Xe 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000

Xe 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000

Xe 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000

Xe 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000

Xe 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000

Xe 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000

Xe 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000

Xe 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000

Xe 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000

Xe 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000

Xe 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000

Xe 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000

Xe 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000

Xe 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000

Xe trên 25 chỗ ngồi (4.813.000 + 30.000) x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)

Xe vừa chở người vừa chở hàng 933.000

Xe ô tô chở hàng

Xe dưới 3 tấn 853.000

Xe từ 3 đến 8 tấn 1.660.000

Xe từ 8 đến 15 tấn 2.746.000

Xe trên 15 tấn 3.200.000

 

 

Phạm vi bồi thường của bảo hiểm ô tô bắt buộc

 

 

Theo Điều 5 Nghị định 03/2021/NĐ-CP đã nêu rõ, phạm vi bồi thường thiệt hại của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc như sau:

 

 

 

1/ Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách do xe cơ giới gây ra. Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

 

 

 

2/Căn cứ theo điều luật mới nhất được ban hành vào ngày 01/03/2021. Cụ thể, dựa theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 03/2021 có quy định:

 

 

 

Trường hợp xe ô tô gây tai nạn, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, các công ty bảo hiểm sẽ phải bồi thường cho chủ xe cơ giới hoặc người lái xe có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm số tiền mà người này sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp người được bảo hiểm chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, công ty bảo hiểm sẽ thay mặt làm việc trực tiếp và bồi thường cho bên bị thiệt hại trong vụ tai nạn.

 

 

Bảo hiểm ô tô bắt buộc sẽ bồi thường một phần chi phí khắc phục thiệt hại cho bên bị tai nạn 

 

 

 

Mức bồi thường của bảo hiểm ô tô bắt buộc

 

 

Mức bồi thường của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc dành cho ô tô cũng được quy định rõ ràng dựa theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC. Theo đó, các công ty bảo hiểm sẽ bồi thường dựa vào 2 trường hợp cụ thể gồm: Bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng và bồi thường bảo hiểm về tài sản.

 

 

 

Mức phí bồi thường bảo hiểm cho những thiệt hại về sức khỏe, tính mạng

 



Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC, mức bồi thường tối đa của bảo hiểm bắt buộc đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn.

 

 

 

Trong đó, số tiền bồi thường bảo hiểm cụ thể được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại hoặc theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức bồi thường được quy định (theo điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 03/2021). Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

 

 

 

 

 

 

Các mức bồi thường cụ thể:

 

 

 

Bồi thường tối đa: Đối với trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật, số tiền 150 triệu đồng/người.

 

Bồi thường theo mức độ thương tật: Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thương x Mức trách nhiệm bảo hiểm. Trong đó, tỷ lệ thương tổn được quy định tại Phụ lục I của Nghị định 03/2021 như sau

 

 

 

  1. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh %
  2. Tổn thương xương sọ

 

1.1. Chạm sọ 6 - 10

1.2. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 3 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng 11 - 15

1.3. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ từ 3 cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng 16 - 20

1.4. Mất xương bản ngoài, diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng 16 - 20

1.5. Mất xương bản ngoài, diện tích từ 3 cm2 trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng 21 - 25

1.6. Khuyết sọ đáy chắc diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng 21 - 25

1.7. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 3 đến 5 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng 26 - 30

1.8. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 5 đến 10 cm2 điện não có ổ tổn thương tương ứng 31 - 35




Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo