1. Quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ?
Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, gọi ngay: 1900.6162
Trả lời:
- Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng:
- Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
- Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
- Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
- Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
- Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
- Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.
2. Giấy phép xây dựng bao gồm:
- a) Giấy phép xây dựng mới;
- b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
- c) Giấy phép chuyển địa điểm làm việc.
- Nội dung giấy phép:
Tên của dự án.
Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
Vị trí, địa điểm xây dựng công trình; tuyến thi công các công trình dọc tuyến.
Loại hình và chất lượng công trình xây dựng. Xây dựng lõi xây dựng.
Chỉ có chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
Mật độ xây dựng (nếu có).
Hệ số sử dụng đất (nếu có).
Đối với công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các quy định trên còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (trệt), số tầng (kể cả tầng hầm). , tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa của toàn bộ công trình. - Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng. Gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 12 tháng.
3. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
- Điều kiện chung để cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị bao gồm:
Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
Bảo đảm an toàn các công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn với công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh;
Việc thiết kế, xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân theo quy định tại Khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014;
Hồ sơ xin phép xây dựng theo quy định
Phù hợp với tiến độ thi công chi tiết; đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực, tuyến phố thuộc đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch thị trấn, kiến trúc hoặc quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm ở nông thôn.
4. Hồ sơ xin phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu;
- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bản vẽ thiết kế thi công;
- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết đảm bảo an toàn công trình lân cận.
- Thời hạn xét duyệt: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xem xét thêm thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết rõ lý do nhưng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn.
.- Thẩm quyền cấp: Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý.
5. Hồ sơ cấp phép sửa chữa, cải tạo công trình
- Văn bản đề nghị cho phép sửa chữa, cải tạo công trình. - Bản sao một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng các phòng, các yếu tố công trình, nhà ở riêng lẻ cải tạo.
- Đối với công trình thuộc di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan có thẩm quyền.
6. Điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Trong quá trình thi công xây dựng, nếu điều chỉnh thiết kế dẫn đến những thay đổi sau đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
- Điều chỉnh hình thức kiến trúc mặt ngoài công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc;
- Thay đổi bất kỳ hạng mục vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu đỡ chính;
- Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng, ảnh hưởng đến an toàn phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. - Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng bao gồm:
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;
Bản gốc giấy phép xây dựng đã được cấp;
Bản vẽ thiết kế liên quan đến việc điều chỉnh thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng;
Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản chấp thuận điều chỉnh thiết kế (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung bảo đảm an toàn lăn, an toàn phòng, chống cháy, nổ, môi trường. sự bảo vệ
pháp luật về xây dựng nhà ở riêng lẻ
7. Phí, thuế xây dựng
- Lệ phí cấp giấy phép do UBND tỉnh quy định. Giấy phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ không quá 75.000 đồng/giấy phép
- Chủ hộ tự mua VLXD và thuê thợ thi công (không có hợp đồng) hoặc thuê thầu xây dựng nhưng không cung cấp hợp đồng và lý do chứng minh thuê thầu xây dựng. Các hộ gia đình có trách nhiệm nộp thuế thay cho công nhân xây dựng.
- Doanh thu tính thuế của hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong lịch năm. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao gồm nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì thu nhập chịu thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. - Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế GTGT
Số tiền IRP phải nộp = Thu nhập chịu thuế IRP x Tỷ lệ IRP
- Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%; thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Mẫu đơn xin phép xây dựng
Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin phép xây dựng để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tế. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp
Nội dung bài viết:
Bình luận