Pháp luật đặt tên doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp phải có 2 thành tố: 

 - Loại hình buôn bán. 

 - Tên đầu tiên. 

 Trong đó: 

 

 - Loại hình doanh nghiệp ghi “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty trách nhiệm hữu hạn” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; ghi “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; chữ "công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" đối với công ty hợp danh; được viết là "DNTN", "DNTN" hoặc "DNTN" đối với DNTN. 

 - Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt là các chữ cái F, J, Z, W,  số và ký hiệu.  

2. Đặt tên công ty 

 Tên công ty phải được gắn tại trụ sở đăng ký, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch,  tài liệu, ấn phẩm do công ty phát hành. 

th?id=OIP

  3. Cấm tên thương mại 

 - Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký  quy định tại Điều 41 của luật này.  

 Tên gây nhầm lẫn được hiểu là: 

 

 Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký; 

 

 Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; 

 

 Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký; 

 

 Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó; 

 

 Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “and” hoặc “và”, “.”, “,”, “ ”, “-”, “_”; 

 

 Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký; 

 

 Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”; 

 

 Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. 

  - Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 

  - Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.  

 4. Có thể đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh 

 - Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch ra tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng bằng tiếng nước ngoài. 

  - Trường hợp công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài phải được in hoặc viết bằng khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của công ty tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh  hoặc trên các giấy tờ giao dịch,  tài liệu, ấn phẩm do công ty phát hành.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo