Quy định pháp luật về việc sử dụng bản quyền phần mềm?

Bản quyền là quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tác. Thông thường đối với tác phẩm của mình ngay tại thời điểm mà tác giả tạo ra sản phẩm. Các cá nhân khác không được xâm phạm đến các quyền của tác giả về quản lý, sử dụng, khai thác giá trị của tác phẩm nếu chưa được đồng ý. Bài viết dưới đây ACC sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về Quy định pháp luật về việc sử dụng bản quyền phần mềm.

Bai Tap So Huu Tri Tue
Quy định pháp luật về việc sử dụng bản quyền phần mềm?

1. Bản quyền phần mềm là gì?

Bản quyền phần mềm là quyền tác giả đối với tác phẩm phần mềm, chương trình máy tính. Quyền tác giả của chương trình máy tính được quy định chi tiết tại Điều 17 Nghị định 22/2018/NĐ-CP:

  1. “Tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ.
  2. Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ; chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ.
  3. Tác giả và tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật để sáng tạo chương trình máy tính có thể thỏa thuận về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính.
  4. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính có thể làm một bản sao dự phòng, để thay thế khi bản sao đó bị mất, bị hư hỏng hoặc không thể sử dụng được.”

2. Đăng ký bảo hộ theo quy định luật bản quyền phần mềm

Tương tự như với các đối tượng khác, để đăng ký bảo hộ quyền tác giả theo quy định luật bản quyền phần mềm, bạn phải tiến hành thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan tiếp nhận, xét duyệt đơn đăng ký bảo hộ phần mềm: Cục Sở hữu trí tuệ và hai văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ là điểm tiếp nhận đơn đăng ký bản quyền hợp pháp trên toàn quốc. Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký hợp lệ, Cục Bản quyền sẽ kiểm tra, xét duyệt và cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm phần mềm. Trường hợp đơn chưa hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, giải trình để tiếp tục thực hiện thủ tục. Bạn có thể liên hệ nộp đơn đến Cục thông qua:

  • Trụ sở chính: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội (Điện thoại: 024.38 234 304 ; Fax: 024.38 432 630; Email: [email protected]).
  • Tại TP Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3 (Điện thoại: 028. 39 308 086; Fax: 028. 39 308 087; Email: [email protected])
  • Tại TP Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (ĐT: 023.63 606 967; Email: [email protected])

Đơn đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm: có thể chuẩn bị đơn đăng ký bảo hộ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành:

“a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[18] quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.”

3. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với phần mềm

Pháp luật quy định rõ thời hạn bảo hộ quyền tác giả cho từng đối tượng. Đối với bản quyền phần mềm, có thể xác định thời hạn bảo hộ như sau

3.1. Quyền nhân thân

Các quyền đặt tên cho tác phẩm; Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả được bảo hộ vô thời hạn

3.2. Quyền tài sản

Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm và những quyền tài sản: Làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính sẽ được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết. Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

Trên đây là nội dung Quy định pháp luật về việc sử dụng bản quyền phần mềm? Cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi. Mong rằng bài viết sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin hữu ích về nội dung này. Nếu có thắc mắc hay cần tư vấn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với công ty luật ACC để chúng tôi có thể giải đáp và tư vấn cho quý bạn đọc một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo