phạm tội 2 lần có hưởng án treo
1. Phạm tội 2 lần có được hưởng án treo?
Cụ thể, người bị kết án có thể được xem xét cho hưởng án treo nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 65 BLHS 2015, Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, bao gồm:
Điều kiện 1: Phạt tù không quá 03 năm
Bản án tù này dựa trên bản án đã được truyền lại.
Điều kiện 2: Có nhân cách tốt
Người bị kết án được coi là có tư cách đạo đức tốt nếu ngoài phạm tội này, người đó luôn chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú và làm việc.
Đối với người đã bị kết án nhưng được coi là chưa có tiền án/hoặc đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích/hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa có đã bị xử phạt hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật ngày phạm tội này đã quá 06 tháng: Nếu xét thấy tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm mới là ít nghiêm trọng Nếu người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong trường hợp và đáp ứng các điều kiện khác thì cũng có thể được hưởng án treo.
Theo đó, điều kiện về nhân thân tốt thường có thể hiểu rằng đây là lần phạm tội lần đầu của người phạm tội, mức độ tội phạm được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.
Điều kiện 3: Có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Lưu ý: Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải được ghi nhận trong hồ sơ vụ án.
Điều kiện 4: Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục
Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo (nơi người phạm tội đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú và phải có giấy tờ xác nhận nơi thường trú/tạm trú này). Nơi làm việc ổn định là nơi phạm nhân làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo lệnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Điều kiện 5: Xét thấy không có lý do gì để áp dụng hình phạt tù
Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự cho rằng người phạm tội có khả năng tự cải tạo tốt và việc cho họ hưởng án treo là an toàn cho xã hội; không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Đây là năm điều kiện mà Tòa án phải xem xét và quyết định để người phạm tội được hưởng án có điều kiện.
Đối với người phạm tội 02 lần (trở lên) được hiểu chung là đã 02 lần (trở lên) phạm tội mà mỗi lần phạm tội có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm quy định tại Điều 1 của điều luật tương ứng. hành vi phạm tội chưa từng là đối tượng tố tụng hình sự và chưa hết thời hiệu tố tụng hình sự.
Là một trong những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 BLHS 2015 hoặc là tình tiết định khung trong một số tội phạm cụ thể được quy định trong BLHS 2015. Đối với các điều kiện được xem xét cho hưởng án treo nêu trên, trường hợp phạm tội 02 lần/phạm tội 02 lần trở lên có thể được xem xét cho hưởng án treo nếu người phạm tội:
- Có ít nhất 03 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (nếu phạm tội 02 lần là tình tiết tăng nặng trong bộ luật hình sự), hoặc có 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên (trường hợp phạm tội 02 lần trở lên; đây là cài đặt khung hình phạt). Đồng thời, phải quy định một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự này tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Bị phạt tù nhiều nhất là 03 năm;
- Nhân thân tốt;
- Trường hợp tòa án tuyên người phạm tội không phải chấp hành hình phạt tù;
Có nơi ở/học tập và làm việc ổn định.
2. Phạm tội nghiêm trọng có được hưởng án treo không?
Để được Tòa án xem xét cho hưởng án treo thì người phạm tội phải thỏa mãn điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP:
Điều 65. Án treo
Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự. …
Như vậy, từ các căn cứ đã nêu, có thể thấy, án treo chỉ được áp dụng nếu:
– Mức phạt tù của người phạm tội là không quá 03 năm: pháp luật không quy định người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự với loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng mà chỉ cần mức hình phạt được tuyên của người phạm tội là phạt tù không quá 03 năm.
– Người phạm tội phải có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; Hoặc số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải lớn hơn ít nhất là 02 tình tiết so với các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong vụ án;
– Nhân thân tốt;
– Nếu Tòa án xét thấy không yêu cầu người phạm tội phải chấp hành hình phạt tù;
– Có nơi cư trú/học tập, làm việc ổn định.
Ngoài ra, Điều 3 Nghị quyết 02/2018.NQ-HDDTP quy định những trường hợp không được xét cho hưởng án treo gồm:
– Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
– Thủ phạm gây án đã bỏ trốn và đang bị cơ quan tố tụng truy nã.
– Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang chấp hành bản án có điều kiện bị xét xử về một tội khác đã thực hiện trước khi nhận bản án có điều kiện.
– Người phạm tội bị xét xử cùng một lúc về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
- Người phạm tội là người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp phạm tội là người dưới 18 tuổi.
- Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
Như vậy, để được xét hưởng án treo, người phạm tội phải thỏa mãn các điều kiện luật định và không thuộc trường hợp không được hưởng án treo.
Bên cạnh đó, phạm tội nghiêm trọng có thể được hiểu là người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự với loại tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù (Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015).
Theo quy định đã nêu, người phạm tội nghiêm trọng muốn có căn cứ để xét hưởng án treo thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Điều kiện về mức phạt tù: Bởi khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội nghiêm trọng là từ trên 03 năm đến 07 năm tù, mức phạt này đã vượt quá mức phạt tù được xét hưởng án treo.
Do đó, người phạm tội nghiêm trọng muốn được xét hưởng án treo thì phải thuộc trường hợp được Tòa án quyết định mức phạt tù là mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng hoặc được chuyển sang một hình phạt khác nhẹ hơn nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất (Điều 54 Bộ luật Hình sự 2015).
Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể là những đối tượng có thể được Tòa án xem xét quyết định mức hình phạt này.
– Người phạm tội đáp ứng các điều kiện còn lại để được xem xét cho hưởng án treo gồm: điều kiện về nhân thân, nơi cư trú/làm việc, học tập, số tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần thiết phải chấp hành án phạt tù như chúng tôi đã nêu ở trên;
- Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo.
Nội dung bài viết:
Bình luận