Tên thương mại và các quy định về nhà thương mại là gì? Giải đáp thắc mắc về giấy phép đăng ký kinh doanh bị phạt? Kinh doanh mặt hàng không có trong giấy chứng nhận đăng ký của công ty? Luật ACC giải đáp thắc mắc khi nào phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp:
1. Khi nào phải đăng ký kinh doanh?
Xin chào luật sư! Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp như sau: Nhiều năm nay gia đình tôi hay làm cỗ cúng (sau Tết thì không làm nữa) hoặc làm mứt dừa để bán cho đồng nghiệp, bạn bè. Chỉ có mẹ con tôi đi làm, thu nhập khoảng 8 triệu. Nhưng bây giờ tôi có thể bán cho nhiều người hơn (và do nhu cầu của khách hàng) Tôi muốn tạo nhãn có tên sản phẩm, thành phần và các thông tin khác. Sau đó tôi có cần đăng ký kinh doanh hay xin giấy tờ từ cơ quan chức năng không? Cảm ơn luật sư!
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về thể nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên thì không phải đăng ký như sau:
"Khoản 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.
2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định."
Nếu như những mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc thuộc các ngành nghề nêu trên thì sẽ không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh. Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp và luật doanh nghiệp năm 2020 có quy định:
“Điều 66. Doanh nghiệp trong nước
1. Hộ kinh doanh thuộc một cá nhân hoặc một nhóm người, bao gồm cá nhân là công dân Việt Nam trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc thuộc hộ gia đình, không được đăng ký kinh doanh tại Việt Nam tại một địa điểm duy nhất , sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh.
2. Hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và hộ bán hàng rong, quà vặt, lữ hành, kinh doanh lưu động, dịch vụ có thu nhập thấp không phải thực hiện tiết kiệm, trừ trường hợp kinh doanh thương mại. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng tại địa phương. 3. Hộ kinh doanh sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Từ hai phân tích trên có thể hiểu trường hợp bắt buộc hay không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh hiện nay chưa có quy định cụ thể nên nếu bạn có địa điểm kinh doanh cố định thì phải tiến hành thủ tục đăng ký thành lập cá nhân.
Đối với những ngành nghề đăng ký hoạt động có điều kiện, bạn sẽ phải thực hiện các bước thành lập hộ kinh doanh cá thể.
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể bao gồm:
- Đơn đăng ký hộ kinh doanh;
- Chứng minh thư công chứng của chủ hộ;
- Hợp đồng thuê, mượn nhà nếu thuê, mượn mặt bằng kinh doanh. Kính mong Luật sư tư vấn giúp tôi việc này: Công ty tôi là Công ty TNHH Viễn thông, trụ sở chính tại TP.HCM. Quy Nhơn, nay công ty muốn mở một showroom camera cũng đặt tại thành phố Quy Nhơn nhưng khác quận. Vậy chúng tôi có còn phải đăng ký kinh doanh không, vậy đăng ký với chi cục thuế như thế nào? CẢM ƠN!
=> Chào bạn, trường hợp này công ty bạn mở thêm địa điểm kinh doanh cần thực hiện thủ tục thông báo thành lập địa điểm kinh doanh gửi Phòng đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh;
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm công tác;
- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân của bếp trưởng;
- Biên bản họp, quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập địa điểm kinh doanh.
Sau khi nhận được thông báo thành lập địa điểm hoạt động và được cấp giấy chứng nhận địa điểm hoạt động, bạn sẽ phải thực hiện các bước với cơ quan thuế để kê khai nộp thuế trước bạ cho đơn vị trực thuộc. Thưa anh, em muốn hỏi: Hình thức bán sinh viên online không có store chính thức, chỉ có room để hàng hoặc order form có phải đóng thuế không ạ? Nếu vậy, làm thế nào tôi sẽ trả tiền? Hay mình thấy người ta sang HQ mua sỉ mỹ phẩm về bán ở phòng trọ, ko mở store chính thức thì có phải đăng ký cty và đóng thuế như thói quen ko? Nếu tôi không nộp thuế thì đó có bị coi là một hình thức gian lận thương mại không? CẢM ƠN !
=> Bạn lưu ý trường hợp của bạn sẽ không cần thiết phải đăng ký thành lập công ty. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về thuế thì bạn sẽ phải thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế theo quy định nếu bạn có hoạt động thương mại.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng chat trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng luật sư để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật ACC.2. Quy định về tên thương mại là gì?
Theo điều 18, nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
“Điều 18. Các vấn đề khác liên quan đến tên công ty
1. Tên doanh nghiệp bao gồm hai yếu tố:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng của công ty. 2. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. 4. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không phải đăng ký đổi tên.3. Giải đáp thắc mắc về giấy phép đăng ký kinh doanh bị phạt?
Công ty Luật ACC xin giải đáp thắc mắc của quý khách hàng về vấn đề xử phạt vi phạm về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :
Luật sư phân tích:
1. Đối tượng không phải đăng ký kinh doanh:
Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh như sau:
- Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
- Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
- Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
- Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;
- Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.
Ngoài những đối tượng trên, các trường hợp kinh doanh khác đều phải thực hiện đăng ký kinh doanh. Có thể lựa chọn một trong các mô hình để hoạt động đăng ký kinh doanh sau: hộ gia đình, hợp tác xã, công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phẩn. Nếu chỉ kinh doanh không muốn thành lập doanh nghiệp thì kinh doanh theo hộ gia đình sẽ đơn giản về hoạt động, thủ tục nhất. 2. Thương mại, hàng hóa, dịch vụ
a) Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, trừ các loại hàng hóa, dịch vụ sau:
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hết hạn sử dụng, hàng không đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; hàng hóa không bảo đảm chất lượng bao gồm hàng kém chất lượng, kém phẩm chất, hàng nhiễm bẩn, động thực vật bị dịch bệnh;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm tiếp thị theo quy định của pháp luật.
b. Khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
c, Người hoạt động thương mại, hộ gia đình, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, giá, phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa, dịch vụ kinh doanh. Đối với kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ăn uống thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm mới được kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
3. Thành lập hộ nghề nghiệp:
a, Quy định về hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh thuộc một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoặc thuộc hộ gia đình, chỉ được đăng ký kinh doanh tại Việt Nam tại một địa điểm , sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh.
- Hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và hộ bán hàng rong, quà vặt, lữ hành, kinh doanh lưu động, dịch vụ thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ ngành, nghề có điều kiện;
- Hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
- Số dư gọn nhẹ, chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với cá nhân và doanh nghiệp nhỏ,
- Không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ. - Nộp các loại thuế: Thuế môn bài; Ngoài ra, đóng thuế TNCN và VAT nếu thu nhập trên 100 triệu đồng/năm
b, Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
- Đơn đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu).
- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân phổ thông hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các thể nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ biên bản họp của nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh. hộ kinh doanh đối với trường hợp là hộ nghề nghiệp do một nhóm cá nhân hình thành.
c, Thẩm quyền giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh
Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
4. Hành vi vi phạm hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (khoản 7 điều 1 NGHỊ ĐỊNH 124/2015/NĐ-CP)
STT
Hành vi vi phạm
Tiền phạt
1
Hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
2
Hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000
3
Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
... Đối với hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh (khoản 8 điều 1 NGHỊ ĐỊNH124/2015/NĐ-CP)
STT
Hành vi vi phạm
Hình thức xử phạt
1
Thuộc một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh;
- Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000
2
Kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời gian, địa bàn, địa điểm, mặt hàng ghi trong Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh được cấp
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
3
Thuộc một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh mà không có Giấy phép kinh doanhhàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh theo quy định;
- Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh khi Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
- Sử dụng Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
4
Đối với các đối tượng hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, phân phối, bán buôn sản phẩm rượu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như trên. Phạt tiền bằng hai lần số tiền phạt tương ứng với tội danh trên
5
Tái phạm hoặc tái phạm đối với bất kỳ hành vi phạm tội nào sau đây:
- Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế hoạt động;
- Kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời gian, địa bàn, địa điểm, mặt hàng ghi trong Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh;
hình phạt bổ sung
Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế thương mại từ 01 tháng đến 03 tháng
Trong trường hợp nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc nếu thông tin đưa ra trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và nếu còn vướng mắc, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được sự giải đáp từ bạn. khách hàng qua hotline 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng đáp ứng.4. Kinh doanh những mặt hàng không ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?
Xin chào luật sư! Cho tôi hỏi: Công ty có được kinh doanh mặt hàng không có tên trong đăng ký công ty không? Mong nhận được hồi âm sớm Xin cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Theo các quy định tại Mục 7 của Đạo luật công ty 2020, các thỏa thuận sau đây được thực hiện:
“Điều 7. Quyền của công ty
1. Tự do tham gia các hoạt động, ngành nghề mà pháp luật không cấm.
2. Quyền tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn và hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô, ngành nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức và phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. 5. Kinh doanh xuất nhập khẩu.
6. Tuyển, thuê, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Sở hữu, Sử dụng và Định đoạt Tài sản Công ty.
9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân không đúng quy định của pháp luật. 10. Khiếu nại và tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
Như vậy, công ty bạn được phép kinh doanh những ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề nhưng không được thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm.
Thưa luật sư, tôi muốn hỏi một việc như sau: Công ty tôi kinh doanh quần áo, công ty không có nhà xưởng cố định nên tôi thuê nhà xưởng tạm thời 1 năm thì có cần thay đổi đăng ký công ty không ạ? Hay phải khai báo với cơ quan thuế? Tôi cám ơn. => Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về các trường hợp phải thay đổi nội dung đăng ký công ty như sau:
MỘT. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;
b. Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
so với thay đổi công ty
Như vậy, nếu công ty bạn không có nhà xưởng cố định mà thay đổi xưởng sản xuất nhưng trụ sở công ty lại trùng với nhà xưởng sản xuất thì bạn cần thay đổi nội dung hồ sơ công ty.
Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi đang xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân tại điểm cho thuê. Xin hỏi luật sư cần những giấy tờ gì để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. => Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh như sau:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ đăng ký vào sổ hộ kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh. 3. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. người được đăng ký trong hộ khẩu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Phòng quảng cáo thương mại quận, huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan quản lý thuế cùng cấp, cơ quan quản lý quảng cáo thương mại và cơ quan quản lý chuyên ngành. ngành cấp tỉnh.
Như vậy, nếu bạn đi thuê nhà thì giữa các bên phải có hợp đồng thuê nhà được công chứng trong trường hợp thuê nhà trên 6 tháng.5. Thắc mắc về lĩnh vực tư vấn đấu thầu?
Xin chào Luật ACC, tôi có thắc mắc cần được giải đáp như sau: Công ty tôi là chủ đầu tư trong các dự án doanh nghiệp, xây lắp bằng nguồn vốn ngân sách đã được Sở Kế hoạch và Phát triển phê duyệt kế hoạch đầu tư và dự án và đấu thầu. Khi tổ chức thực hiện, CĐT ra quyết định thành lập Nhà thầu, Hội đồng chuyên gia, Hội đồng giám định là các bộ phận riêng lẻ của Công ty có đủ chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Doanh nghiệp của tôi có cần phải có tư vấn đấu thầu trong đăng ký kinh doanh không?
Chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Mục 28 của Luật công ty 2020 quy định rằng nội dung của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
“Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký công ty
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công ty và mã số công ty;
2. Địa chỉ trụ sở công ty;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; cho chủ doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là thể nhân; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở đăng ký của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn xã hội hóa đối với doanh nghiệp, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ không phải ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh tất cả các hoạt động thương mại mà pháp luật không cấm. . Như vậy, công ty bạn không cần ghi tên Tư vấn đấu thầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà chỉ cần thông báo vấn đề này với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nội dung bài viết:

Bình luận