Mình vừa chuyển kho. Cho tôi hỏi cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn như thế nào?
Về việc này, ACC xin trả lời như sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm những khoản thu nhập nào?
Thu nhập chuyển nhượng vốn là thu nhập cá nhân nhận được, bao gồm:
- Thu nhập từ bán phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng cá nhân; người dân, tổ chức kinh tế và các tổ chức khác. - Thu nhập từ bán chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ bán cổ phần, quyền mua cổ phần, trái phiếu, chứng quyền, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của thể nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Chứng khoán và Điều 120 Luật Doanh nghiệp.
- Thu nhập chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC)
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú
2.1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn mang về?
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp x Thuế suất 20%
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường hợp công ty hạch toán kế toán bằng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng, giá mua phần vốn chuyển nhượng phải được xác định bằng ngoại tệ. Trường hợp công ty có tài khoản bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. thời điểm chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là số tiền cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trong hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng.'Quản lý FISC.
- Giá mua
Giá mua phần vốn chuyển nhượng là giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn. Giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: giá trị phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, giá trị phần vốn góp thêm, giá trị phần vốn mua lại, giá trị phần vốn góp. vốn đến từ lợi nhuận được ghi nhận. Như sau:
Đối với phần vốn góp thành lập công ty là giá trị phần vốn tại thời điểm góp vốn. Giá trị phần vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn và các chứng từ chứng minh.
Đối với phần vốn góp thêm là giá trị phần vốn góp thêm tại thời điểm góp thêm vốn. Giá trị đóng góp thêm được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ kèm theo. Đối với phần vốn do mua lại là giá trị của phần vốn này tại thời điểm mua. Giá mua được xác định theo hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán ghi trong hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo quy định của pháp luật. Luật quản lý thuế.
Đối với phần vốn được chia lợi tức ghi tăng vốn là giá trị của lợi tức ghi tăng vốn.
- Các khoản chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn là các khoản chi hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ theo quy định, bao gồm:
Chi phí thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng. Phí và chi phí của bên chuyển nhượng được tính vào ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng hoặc rút vốn.2.2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán chứng khoán?
Thuế TNCN phải nộp = giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x thuế suất 0,1%
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. - Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
Đối với chứng khoán của công ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán, giá bán chứng khoán là giá thực hiện trên sở giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ giao dịch mua bán trên Sở giao dịch.
Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá ghi trên hợp đồng mua bán hoặc giá bán thực tế hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị nắm giữ chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập Báo cáo tài chính . người lớn gần nhất theo quy định của Đạo luật kế toán trước thời điểm chuyển giao.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng được niêm yết công khai, đây là thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán.
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán mà chỉ chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền sở hữu của Trung tâm lưu ký thì thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán sang Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu của chứng khoán cho Trung tâm lưu ký chứng khoán. Đối với các chứng khoán không thuộc trường hợp trên thì đây là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
Trường hợp góp vốn bằng chứng khoán nhưng chưa nộp thuế góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng hoặc rút vốn.
- Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
Trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi bán số cổ phiếu này, thể nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ vốn đầu tư và thu nhập từ bán chứng khoán, cụ thể như sau:
Căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức được ghi trên sổ sách kế toán hoặc số cổ phần thực nhận nhân (x) với mệnh giá cổ phần này. thu nhập từ vốn đầu tư. Trường hợp giá bán cổ phần nhận cổ tức thấp hơn mệnh giá thì thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn được tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với số cổ tức bằng cổ phiếu nhận được cho đến hết số cổ phiếu nhận thay cho cổ tức.
(Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC)
3. Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn với cá nhân không cư trú
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của người không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà người không cư trú nhận được từ hoạt động chuyển nhượng vốn từ tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt là chuyển nhượng được sản xuất tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn trong tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không bao gồm các khoản chi phí, kể cả giá vốn. - Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
Trường hợp chuyển nhượng vốn thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú.
Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán, giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú.
- Thời hạn xác định thu nhập chịu thuế:
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp của thể nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có hiệu lực.
Thu nhập từ bán chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú.
(điều 20 thông tư 111/2013/TT-BTC)
Nội dung bài viết:

Bình luận