Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online

Với sự phát triển của công nghệ, việc nộp hồ sơ xin phép xây dựng online ngày càng phổ biến và được khuyến khích sử dụng. Quy trình này mang lại nhiều lợi ích cho người dân và doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính minh bạch. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online 2024 giúp bạn thực hiện hành trình đầy ý nghĩa này một cách suôn sẻ.

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online 2024

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online 2024

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để thực hiện các hoạt động:

  • Xây dựng mới công trình.
  • Sửa chữa, cải tạo công trình.
  • Di dời công trình.

2. Điều kiện để xin giấy phép xây dựng 

2.1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị:

- Căn cứ pháp lý:

  • Điều 91 Luật Xây dựng 2014
  • Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019
  • Khoản 31 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020

- Quy định:

Để được cấp giấy phép xây dựng, công trình trong đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phù hợp với quy hoạch:
  • Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
  • Đối với khu vực, tuyến phố chưa có quy hoạch chi tiết, công trình phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Mục đích sử dụng đất:
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • An toàn và bảo vệ môi trường:
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận.
  • Đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
  • Bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông.
  • Bảo vệ khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa.
  • Giữ khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng:
  • Thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
  • Hồ sơ đề nghị:
  • Phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).

2.2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị:

- Căn cứ Điều 92 Luật xây dựng 2014 quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị như sau:

  •  Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
  •  Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.

- Quy định:

  • An toàn và bảo vệ môi trường:
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận.
  • Đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
  • Bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông.
  • Bảo vệ khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa.
  • Giữ khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng:
  • Thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
  • Hồ sơ đề nghị:
  • Phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).

2.3. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ:

- Căn cứ:

  • CSPL Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
  • Luật Kiến trúc 2019
  • Luật Đất đai

- Quy định:

  • Phù hợp:
    • Mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai
    • Quy hoạch chi tiết xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị)
    • Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn (đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn)
    • Quy chế quản lý kiến trúc (đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực, tuyến phố trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng)
  • Bảo đảm:
    • An toàn cho công trình, công trình lân cận
    • Yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
    • An toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa
    • Khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh
  • Thiết kế:
    • Theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020)
  • Hồ sơ:
    • Theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020)

3.4. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

- Căn cứ:

  • Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP

- Điều kiện:

  1. Chung:
  • Thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết/phân khu đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất.
  • Phù hợp với:
    • Quy mô công trình do UBND cấp tỉnh quy định.
    • Thời hạn tồn tại của công trình theo quy hoạch.
    • Mục đích sử dụng đất trong giấy tờ hợp pháp.
  • Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết hạn, chịu mọi chi phí nếu không tự phá dỡ.
  1. Công trình xây dựng:
  • Đáp ứng điều kiện chung.
  • Đáp ứng các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
  1. Nhà ở riêng lẻ:
  • Đáp ứng điều kiện chung.
  • Đáp ứng các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
  1. Gia hạn:
  • Khi hết hạn tồn tại công trình mà quy hoạch điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện, cơ quan cấp phép thông báo gia hạn.
  • Chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng mới/sửa chữa, cải tạo: cấp phép theo thời hạn quy hoạch điều chỉnh.
  1. Trường hợp đặc biệt:
  • Khu vực có quy hoạch chi tiết/phân khu đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện, chưa có quyết định thu hồi đất và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện:
    • Không cấp phép xây dựng mới.
    • Chỉ cấp phép sửa chữa, cải tạo.
  • Sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm:
    • Nếu chưa có quyết định thu hồi đất, chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp phép theo điểm 2 và 3.

3. Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online

3.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng online gồm những gì?

-  Hồ sơ chung:

  • Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (Mẫu số 01/NĐ-CP)
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng (kèm bản vẽ hiện trạng nếu sửa chữa, cải tạo)

-  Hồ sơ theo từng trường hợp:

  • Nhà ở riêng lẻ mới:
    • Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy
    • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có)
    • Bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề (nếu có)
  • Nhà ở riêng lẻ có thời hạn:
    • Đơn cam kết tháo dỡ công trình khi nhà nước thực hiện quy hoạch
  • Sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ:
    • Ảnh chụp hiện trạng công trình và công trình lân cận
    • Xác nhận đủ điều kiện sửa chữa, cải tạo (nếu ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực)
  • Điều chỉnh giấy phép xây dựng:
  • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
  •  nhà ở riêng lẻ thêm Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
  • hồ sơ công trình không theo tuyến
  • hồ sơ xây dựng công trình theo tuyến
  • hồ sơ xây dựng công trình tôn giáo 
  • hồ sơ xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng
  • hồ sơ xây dựng đối với công trình quảng cáo
  • hồ sơ xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế

Lưu ý:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến.
  • Các bản sao phải được chụp từ bản chính.
  • Có thể bổ sung thêm các tài liệu khác theo quy định.

Tham khảo:

  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

3.2. Trình tự nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng online

Theo quy định tại Điều 54 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020:

- Trình tự cấp giấy phép xây dựng:

  • Cơ quan cấp phép thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp phép theo quy trình tại Điều 102 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung).
  • Sử dụng chữ ký điện tử hoặc dấu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép.

- Nội dung xem xét cấp giấy phép:

  • Cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp phép theo Điều 41 Nghị định này.
  • Việc kiểm tra các nội dung đã được thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau:
  1. Đối chiếu bản vẽ thiết kế:
  • So sánh bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép với thiết kế cơ sở đã được thẩm định bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng (đối với công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi).
  • Kiểm tra sự phù hợp với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy (đối với công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy).
  1. Kiểm tra báo cáo kết quả thẩm tra:
  • Đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này.

4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng như sau:

- Cấp giấy phép xây dựng:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
    • Cấp phép cho công trình thuộc đối tượng yêu cầu cấp phép trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều này.
    • Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cấp phép cho công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.

- Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép:

  • Cơ quan cấp phép: Có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép do mình cấp.
  • Trường hợp không thu hồi đúng quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi.

5. Câu hỏi thường gặp 

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online có bắt buộc không?

Không. Nộp hồ sơ online chỉ là lựa chọn thay thế cho nộp hồ sơ trực tiếp. Bạn có thể lựa chọn cách thức nộp hồ sơ phù hợp với nhu cầu của mình.

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online có cần có tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia không?

. Bạn cần có tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia để đăng nhập và nộp hồ sơ online.

Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online có được hỗ trợ hướng dẫn không?

. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn người dân nộp hồ sơ xin phép xây dựng online.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Nộp hồ sơ xin phép xây dựng online . Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo