Xin chào Thư Viện Luật, tôi muốn hỏi nếu ngân hàng cho phép khách hàng gia hạn hợp đồng cấp tín dụng thêm 60 ngày thì ngân hàng và khách hàng có phải ký lại hợp đồng cấp tín dụng mới không hay chỉ cần ký phụ lục gia hạn này?
Hợp đồng tín dụng được gia hạn như thế nào?
Căn cứ Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về điều chỉnh kỳ hạn trả nợ như sau:
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng, cụ thể như sau:
- Khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh thì tổ chức tín dụng có kế hoạch điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay tùy thuộc vào nguồn trả nợ của khách hàng; Thời hạn của khoản vay không thay đổi.
- Khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi trong thời hạn đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi trong thời hạn ngắn. hết thời hạn cho vay, tổ chức tín dụng xem xét gia hạn khoản vay với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.
- Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn, thời hạn trả nợ đã thoả thuận.
Như vậy, theo quy định trên thì việc gia hạn khoản vay có thể hiểu là việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Hơn nữa, luật không nói rằng hợp đồng mới phải được gia hạn hoặc hoàn thành hợp đồng. Tuy nhiên, theo nguyên tắc của Bộ luật Dân sự thì chỉ có sự sửa đổi về thời hạn của khoản vay chứ không phải chấm dứt việc vay này. Vì vậy, ngân hàng chỉ có thể ký phụ lục hợp đồng.
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng, cụ thể như sau:
- Khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh thì tổ chức tín dụng có kế hoạch điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay tùy thuộc vào nguồn trả nợ của khách hàng; Thời hạn của khoản vay không thay đổi.
- Khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi trong thời hạn đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi trong thời hạn ngắn. hết thời hạn cho vay, tổ chức tín dụng xem xét gia hạn khoản vay với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.
- Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn, thời hạn trả nợ đã thoả thuận.
Như vậy, theo quy định trên thì việc gia hạn khoản vay có thể hiểu là việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Hơn nữa, luật không nói rằng hợp đồng mới phải được gia hạn hoặc hoàn thành hợp đồng. Tuy nhiên, theo nguyên tắc của Bộ luật Dân sự thì chỉ có sự sửa đổi về thời hạn của khoản vay chứ không phải chấm dứt việc vay này. Vì vậy, ngân hàng chỉ có thể ký phụ lục hợp đồng.
Làm thế nào để chấm dứt khoản vay, quản lý nợ, miễn hoặc giảm lãi vay?
Căn cứ Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí tiền vay như sau:
- Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện việc chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn, thu dư nợ gốc trước hạn; thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc thu trước hạn, thời điểm chuyển khoản phải thu đến hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc thu trước hạn.
- Trong trường hợp khách hàng không trả nợ thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ phù hợp với hợp đồng vay, hợp đồng bảo lãnh và quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ mà vẫn không đủ cơ sở để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho tổ chức tín dụng thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đủ nợ gốc và lãi của khoản vay cho tổ chức tín dụng.
- Trường hợp khách hàng, người bảo lãnh bị Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản thì việc thu tiền yêu cầu của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, người bảo lãnh phải tuân theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi, chi phí tiền vay cho khách hàng phù hợp với quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện việc chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn, thu dư nợ gốc trước hạn; thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc thu trước hạn, thời điểm chuyển khoản phải thu đến hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc thu trước hạn.
- Trong trường hợp khách hàng không trả nợ thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ phù hợp với hợp đồng vay, hợp đồng bảo lãnh và quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ mà vẫn không đủ cơ sở để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho tổ chức tín dụng thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đủ nợ gốc và lãi của khoản vay cho tổ chức tín dụng.
- Trường hợp khách hàng, người bảo lãnh bị Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản thì việc thu tiền yêu cầu của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, người bảo lãnh phải tuân theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi, chi phí tiền vay cho khách hàng phù hợp với quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
Việc thỏa thuận vay theo quy định pháp luật được thực hiện như thế nào?
Căn cứ Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về việc thỏa thuận vay như sau:
- Thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng;
Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
Mục đích sử dụng vốn vay;
Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;
Phương thức cho vay;
Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;
Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;
Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư này;
Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;
Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.
- Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Thỏa thuận cho vay quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được lập dưới hình thức thỏa thuận cho vay cụ thể hoặc thỏa thuận khung và thỏa thuận cho vay cụ thể.
- Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thực hiện:
Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng;
Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.
- Thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng;
Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
Mục đích sử dụng vốn vay;
Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;
Phương thức cho vay;
Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;
Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;
Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;
Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư này;
Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;
Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.
- Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Thỏa thuận cho vay quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được lập dưới hình thức thỏa thuận cho vay cụ thể hoặc thỏa thuận khung và thỏa thuận cho vay cụ thể.
- Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thực hiện:
Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cho vay tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng;
Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết thỏa thuận cho vay và có xác nhận của khách hàng về việc đã được tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ thông tin.
Nội dung bài viết:
Bình luận