Nhà ở riêng lẻ là công trình cấp mấy

1.Chỗ ở riêng  là gì?

  Khái niệm  nhà ở riêng lẻ  không thống nhất trong Luật Xây dựng  2014 và Luật Nhà ở  2014 như sau: 

 

 Luật Xây dựng  2014 quy định khái niệm “nhà ở riêng lẻ” là công trình được xây dựng trong khu đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.  Luật Nhà ở  2014 lại quy định “nhà ở riêng lẻ” là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng lẻ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm  biệt thự, nhà  liền kề và nhà ở độc lập. Bạn được chào đón để thảo luận về thiết kế máy nghiền 

 1.1 Khái niệm nhà ở riêng lẻ theo thông tư mới nhất 2019 

 Theo thông tư mới nhất của Bộ Xây dựng liên quan đến phân cấp công trình xây dựng: Thông tư 07/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BXD. Áp dụng từ ngày có hiệu lực 01/01/2020 thì:  

 1.2 Một số định nghĩa mới được bổ sung trong thông tư 07/2019/TT-BXD 

 Nhà chung cư là: nhà ở từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có hành lang, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng  chung của các hộ gia đình, dòng họ, cá nhân, tổ chức. Tòa nhà sử dụng hỗn hợp (hay tòa nhà sử dụng hỗn hợp) là tòa nhà có nhiều mục đích sử dụng khác nhau (ví dụ tòa nhà được thiết kế để sử dụng làm căn hộ, khách sạn, văn phòng là tòa nhà hỗn hợp). Chiều cao của nhà, công trình, vật kiến ​​trúc là chiều cao  tính từ  mặt đất đến điểm cao nhất của nhà, công trình, vật kiến ​​trúc. Đối với các công việc có chiều cao tầng khác nhau thì chiều cao được tính từ  mặt sàn thấp nhất. Thủ tục xác định tầng cao của nhà, công trình, công trình trong các trường hợp cụ thể được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 03/2016/TT-BXD”.  Tầng trên mặt đất là tầng có cao độ mặt bằng cao hơn hoặc bằng cao độ mặt bằng nơi đặt công trình theo tiến độ được phê duyệt.  Tầng hầm (hay tầng hầm) là tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó thấp hơn mặt bằng nơi bố trí công trình theo tiến độ được duyệt. Sàn nửa chôn/ nửa chôn (hoặc nửa chôn) là sàn có một nửa chiều cao lớn hơn hoặc bằng cao độ mặt bằng nơi đặt công trình theo phương án được duyệt.  Tầng kỹ thuật là tầng đặt các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng không kỹ thuật của công trình. Tầng áp mái là sàn nằm bên trong không gian  mái dốc, toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi  mặt bằng mái dốc hoặc nếp gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không nhô ra khỏi mặt đất không quá 1,5 m. Số tầng của  nhà (hoặc công trình kiến ​​trúc) bao gồm tất cả các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng hầm) và tầng bán hầm, không kể tầng áp mái. Nhà có tầng áp mái không tính vào số tầng  công trình khi chỉ dùng để  che buồng thang bộ hoặc giếng thang, che  thiết bị thi công  (nếu có), sử dụng cho mục đích leo mái, cứu nạn với diện tích không  quá 30% diện tích mái . Đối với nhà ở riêng lẻ, tầng lửng không được tính vào số tầng  công trình khi diện tích của tầng lửng không vượt quá 65% diện tích  xây dựng của tầng ngay phía dưới.  Mỗi tòa nhà chỉ được  có một tầng lửng, không tính vào số tầng của tòa nhà. Lễ hội mùa thu  Riverside2 

 2. Phân cấp quản lý và ủy quyền xây dựng nhà ở riêng lẻ 

 Để biết cấp nào quản lý, cho phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, chúng ta cần biết công trình  đó thuộc  cấp nào. 

 2.1 Phân cấp nhà ở riêng lẻ 

 Theo thông tư liên bộ số 7 - LB/TT Xây dựng - Tài chính - UBVGNN và Tổng cục phát triển lãnh thổ ngày 30/09/1991 đã có chỉ thị về việc phân hạng nhà ở Việt Nam. 

 Nhà ở riêng lẻ được chia thành 6 cấp như sau: 

 

Nhà ở riêng lẻ là công trình cấp mấy

Nhà ở riêng lẻ là công trình cấp mấy

 

 2.1.1 Nhà ở - biệt thự 

 Đúng nghĩa  là căn biệt thự thông thường mà bạn thường thấy ngoài thực tế. Biệt thự có các đặc điểm sau: 

 

 Nhà độc lập, có vườn và hàng rào bao quanh; 

 Kết cấu khung, sàn chịu lực, tường BTCT hoặc tường gạch; 

 Che chắn nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; 

 Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách âm, cách nhiệt tốt; 

 Vật liệu hoàn thiện tốt (thạch, lát, ốp) trong và ngoài nhà; 

 Trang thiết bị sinh hoạt (nhà bếp, nhà vệ sinh, vòi hoa sen, điện nước) hoàn toàn thiết thực và có chất lượng tốt; 

 Số tầng không hạn chế nhưng mỗi tầng ít nhất phải có  2 phòng khách. Tôi biết bộ sưu tập splendora 5 

 ảnh nhà quê 

 2.1.2 Nhà cấp 1 

 Đặc điểm nổi bật của nhà cấp 1 như sau: 

 

 Kết cấu chịu lực bằng gạch hoặc bê tông cốt thép  có tuổi thọ theo quy định trên 80 năm; 

 Không giới hạn  số tầng.  Vinhome Metropolis kỷ niệm 10 năm thành lập 

 Dự án hạng 1 chung cư cao cấp  

 2.1.3 Nhà cấp 2 

 Đặc điểm dễ nhận biết của nhà cấp 2 như sau: 

 

 Kết cấu chịu lực bằng gạch hoặc bê tông cốt thép  có tuổi thọ theo quy định trên 70 năm; 

 Không giới hạn  số tầng. Mẫu thiết kế nhà đẹp nhất 6 

 Nhà lô  (nhà ống) thuộc công trình cấp 2 

 2.1.4 Nhà cấp 3 

 Đặc điểm dễ nhận biết của nhà cấp 3 là: 

 

 Kết cấu chịu lực  bằng bê tông cốt thép hoặc  gạch. Có thời hạn sử dụng trên 40 năm; 

 Tầng cao tối đa của công trình là 2 tầng.  2.1.5 Nhà cấp 4 

 Đặc điểm dễ nhận biết của nhà cấp 4 là: 

 

 Kết cấu chịu lực  gạch, gỗ. Có tuổi thọ tối đa là 30 năm; 

 Chỉ  xây dựng từ 1 tầng trở xuống, diện tích sàn dưới 1000 m2.  1 3 

 Nhà cấp 4 (Ngày nay nhà cấp 4 đôi khi còn VIP hơn cấp 3) 

 2.1.6 Nhà tạm 

 Các đặc điểm khác biệt của nhà tạm thời như sau: 

 

 Kết cấu  gỗ, tre, nứa, tầng chứa nước; 

 Xung quanh moóc, tường đất; 

 tranh, tranh; 

 Cơ sở vật chất và điều kiện sống còn nghèo nàn; 

 Chắc hẳn nhiều người sẽ thấy có gì đó sai sai, chưa đầy đủ… Đúng vậy vì trên thực tế các nhà xây dựng thường không đồng bộ với các tiêu chuẩn đã quy định ở trên nên có thể chia mỗi cấp nhà thành 2 hoặc 3 cấp  dựa trên những cơ sở chủ yếu sau: 

 

 Những hộ đạt tiêu chuẩn 4 biệt thự đầu tiên và 3 tiêu chuẩn  nhà cấp I, II, III, IV đầu tiên thì được xếp vào hạng 1.  Nếu chỉ đạt 80% so với nhà ở hạng 1 thì được xếp vào hạng 2. 

 Nếu bạn chỉ đạt  dưới 70% của vị trí thứ nhất, bạn sẽ được xếp  hạng 3 

 Nhà tạm chưa được phân loại



Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo