Nguồn gốc là gì? Xác định quê quán của con trên giấy khai sinh? Có thể thay đổi nơi sinh trong giấy khai sinh? Giấy khai sinh là giấy tờ pháp lý quan trọng của mỗi cá nhân vì nó xác định những thông tin cơ bản nhất của một cá nhân. Một trong những thông tin cơ bản nhất trên giấy khai sinh là quốc gia Nguyên quán , còn được gọi là nơi sinh của cá nhân. Giấy khai sinh được cấp khi cá nhân mới được sinh ra và trong suốt cuộc đời của mình, cá nhân đó có nguyện vọng thay đổi nội dung về nơi sinh của Giấy khai sinh nhưng không chắc là có thể sửa đổi được nội dung này. Trong quá trình thực hành tư vấn, chúng tôi nhận được những câu hỏi tư vấn như sau:
"Tôi muốn thay đổi nguyên quán của con gái tôi trong giấy khai sinh để sau này thuận tiện cho việc làm ăn. Trước đây trong giấy khai sinh ghi theo quê chồng, nay tôi muốn thay đổi nguyên quán của con theo quê quán". ?Xin cảm ơn luật sư!"
Chúng tôi sẽ phản hồi thông tin trong bài viết dưới đây.
* Cơ sở pháp lý:
– Luật Hộ tịch 2015;
– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của luật hộ tịch.
– Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 quy định chi tiết việc áp dụng một số điều của luật về hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp áp dụng của pháp luật về hộ tịch.

1. Nguyên quán là gì?
“Nguyên quán ” là thuật ngữ đã được sử dụng từ lâu trong các văn bản pháp luật của nước ta trước đây. Tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 36/2014/TT-BCA (Hiện tại Thông tư này hết hiệu lực) ghi Nguyên quán như sau: “e) Mục “Nguyên quán ”: Ghi Nguyên quán theo giấy khai sinh. Trường hợp không có Giấy khai sinh hoặc Giấy khai sinh không có yếu tố này thì phải ghi nguồn gốc, Nguyên quán của ông, bà nội hoặc ông ngoại. trường hợp không xác định được ông nội, bà nội, ông ngoại thì ghi nguồn gốc, Nguyên quán của cha đẻ, mẹ đẻ. Phải ghi rõ địa chỉ hành chính cấp xã, huyện, tỉnh. trường hợp đã thay đổi tên địa phương hành chính thì ghi theo tên địa phương hành chính hiện tại; »
Như vậy, có thể hiểu rằng khi đề cập đến nguồn gốc, chúng ta thường đề cập đến nguồn gốc của cá nhân sinh ra hoặc có bản chất sâu xa hơn là quê hương, được xác định bởi nguồn gốc của ông và bà ngoại, hoặc ông nội. Trước đây, thuật ngữ Nguyên quán được sử dụng trong hoạt động xác định nguồn gốc và thông tin cá nhân trong quá trình làm chứng minh nhân dân. Cho đến nay, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đã bỏ quy định Nguyên quán , áp dụng thống nhất thuật ngữ “Nguyên quán thành phố”.
2. Việc xác định nơi sinh của con trong Giấy khai sinh:
Như đã đề cập ở trên, “Nguyên quán ” trước đây được sử dụng trong hoạt động của Bộ Công an trong hoạt động xác nhận nhân khẩu, quản lý nhân khẩu, cấp chứng minh nhân dân, v.v.
Còn “quê quán” được sử dụng khi cấp giấy khai sinh do Sở Tư pháp thực hiện và quản lý. Do đó chúng tôi khẳng định một lần nữa, trong giấy khai sinh luôn sử dụng từ “quê quán”, tránh trường hợp nhầm lẫn về quê quán như trong câu hỏi đề nghị tư vấn. Và dưới đây chúng tôi cũng sẽ sử dụng thuật ngữ “quê hương” trong bài viết của mình. Tại khoản 8, mục 4, Luật hộ tịch 2014 quy định: cha hoặc mẹ hoặc theo tập quán ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh. Theo quy định này, quê quán của cá nhân được xác định có thể là quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ, cha mẹ có thể lựa chọn xác định quê quán của con trong Giấy khai sinh. Hiện nay, theo thông lệ, nơi sinh của đứa trẻ được xác định là nơi sinh của người cha. Trường hợp pháp luật quy định cha mẹ không có thỏa thuận về quê quán của con thì quê quán của con được xác định theo tập quán. Khoản 2° Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định: “2. Trường hợp khi đăng ký khai sinh, cha mẹ không thống nhất được về họ, dân tộc, quê quán của con thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo phong tục tập quán nhưng phải theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ. " Quy định này đã xác định rõ trường hợp áp dụng tập quán khi cha mẹ không thống nhất được với nhau trong việc xác định quê quán của con, hiểu một cách đơn giản là cha mẹ có mâu thuẫn trong việc xác định quê quán của con thì áp dụng tập quán xác định quê quán của con.. nguồn gốc trên giấy khai sinh để xác định nơi sinh của con.. Tuy nhiên, việc áp dụng tập quán cũng có giới hạn của nó, đó là “...phải theo họ, tên, dân tộc, nơi sinh của cha hoặc mẹ. ". Cho nên dù hai bên trái ngược nhau thì cuối cùng quê quán của đứa trẻ phải là quê cha, quê mẹ. Việc quy định như vậy là vô cùng quan trọng, tránh trường hợp chọn quê quán khác cho con để được hưởng những chế độ, ưu đãi đặc biệt. Nội dung nơi sinh trong giấy khai sinh bao gồm thôn, xã (quận, thành phố), huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương).
3. Tôi có thể thay đổi quê quán trong giấy khai sinh được không?
Thành phố nơi sinh trong giấy khai sinh là một nội dung của hộ tịch. Thay đổi nơi sinh trong giấy khai sinh là việc thay đổi, cải chính tình trạng hôn nhân. Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch như sau: “2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch là việc cải chính những thông tin về nhân thân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định là có sai sót do do lỗi của cơ quan đăng ký hộ tịch, người đăng ký hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký vào sổ hộ tịch.
Đối chiếu với quy định này, việc thay đổi nơi sinh trong Giấy khai sinh chỉ được thực hiện khi cha, mẹ nhận thấy có lỗi do công tác hộ tịch hoặc do lỗi của người yêu cầu hộ tịch. Sai sót này được phát hiện sau khi cấp giấy khai sinh. Vì vậy, đối với câu hỏi yêu cầu tư vấn " thay đổi nguyên quán của con gái trong giấy khai sinh để thuận tiện hơn cho công việc sau này ", chúng tôi xin trả lời là không thể thay đổi nội dung nguyên quán quán sinh trong trường hợp này. Việc pháp luật hạn chế các trường hợp thay đổi nội dung nơi sinh trong Giấy khai sinh nói riêng và các nội dung khác của hộ tịch nói chung là hoàn toàn hợp lý. Nhằm giảm bớt công việc cho cơ quan hành chính, cũng như tăng cường trách nhiệm của cá nhân khi làm thủ tục đăng ký khai sinh, đồng thời ngăn chặn việc lợi dụng việc thay đổi thông tin hộ tịch, quê quán để trục lợi. Quy định của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP kế thừa các quy định cũ về cải chính hộ tịch. Cụ thể, Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung tình trạng, điều chỉnh hộ tịch như sau:
Phạm vi thay đổi, cải chính tình trạng hôn nhân, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung, điều chỉnh tình trạng hôn nhân theo quy định tại mục này bao gồm:
"thứ nhất. Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã đăng ký hợp lệ trong Sổ khai sinh và bản chính Giấy khai sinh mà cá nhân yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng không theo quy định của Bộ luật dân sự
- Đúng những nội dung đã đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh nhưng khi đăng ký có sai sót.
- Xác định lại dân tộc của con theo dân tộc của cha hoặc dân tộc của mẹ theo quy định của Bộ luật dân sự.
- Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp người đó sinh ra đã bị dị tật bẩm sinh hoặc giới tính chưa được xác định chính xác nhưng cần có sự can thiệp của y tế để xác định rõ ràng.
- Hoàn thiện những nội dung chưa được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.
- Điều chỉnh nội dung Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác không phải là Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.
Dễ nhận thấy, pháp luật cũ cũng đã quy định chỉ được cải chính khi đăng ký có sai sót, còn các căn cứ cải chính hộ tịch khác là không thể. nếu không có lý do chính đáng thì cơ quan có thẩm quyền không sửa đổi thông tin trên Giấy khai sinh. Khi cải chính hộ tịch, cá nhân phải cung cấp chứng cứ về việc đã có sai sót trong quá trình đăng ký khai sinh trước đó để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc chấp nhận việc cải chính hộ tịch, tình trạng hôn nhân. . Đây là điều kiện bắt buộc khi yêu cầu cải chính hộ tịch.
Nội dung bài viết:
Bình luận