Người tham gia tố tụng hình sự là một trong những chủ thể của tố tụng hình sự ngoài cơ quan tố tụng tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Vậy pháp luật tố tụng hình sự nói gì về nhóm người này?
1. Khái niệm người tham gia tố tụng hình sự
Khác với cơ quan tố tụng, người tiến hành tố tụng là chủ thể đại diện cho cơ quan công quyền, người tham gia tố tụng hình sự là người có quyền, lợi ích liên quan đến vụ án hoặc có nghĩa vụ tham gia làm rõ các tình tiết của vụ án bằng cách cung cấp chứng cứ, yêu cầu, lập luận về tội danh và người thực hiện tội phạm. Trong một vụ án hình sự có nhiều người tham gia tố tụng thì mỗi loại người tham gia tố tụng có vị trí, quyền và nghĩa vụ khác nhau trong tố tụng hình sự.
Luật tố tụng hình sự quy định quyền và nghĩa vụ của từng loại người tham gia tố tụng theo những vị trí, vai trò khác nhau trong tố tụng hình sự. Quyền và nghĩa vụ tố tụng cần được những người tham gia tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nghiêm chỉnh, đồng thời là cơ sở để những người tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết vụ án.
Như vậy, người tham gia tố tụng là người có quyền và lợi ích hoặc nghĩa vụ pháp lý liên quan tham gia vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích của họ hoặc giúp làm rõ các tình tiết của vụ án.2. Phân loại người tham gia tố tụng
Trong lĩnh vực khoa học pháp lý hình sự có nhiều cách phân loại người tham gia tố tụng, tuỳ thuộc vào việc xác định mô hình tố tụng hình sự và việc xác định các loại chủ thể của tố tụng hình sự mà người ta chia thành ba loại:
- Đối tượng tố cáo;
- Chủ thể giải tội;
- Đối tượng xét xử tương ứng với các chức năng buộc tội, gỡ tội, định án của tố tụng hình sự.
Điều 55 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định người tham gia tố tụng bao gồm các chủ thể sau:
- Người tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố.
- Người bị tố cáo, người bị đề nghị khởi tố.
- Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp. - Người bị bắt.
- Người đang bị tạm giữ.
- Bị buộc tội.
- Bị buộc tội.
- Nạn nhân. - Nguyên đơn dân sự.
- Dân phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
- Nhân chứng.
- Nhân chứng. - Thanh tra.
- Giám định bất động sản.
- Phiên dịch viên và biên dịch viên.
- Luật sư.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo, bị khởi tố.
- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hình sự, những người đại diện khác do Bộ luật tố tụng hình sự quy định.
Căn cứ vào vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ của những người tham gia giải quyết vụ án, khoa học pháp lý hình sự chia thành hai loại:
- Người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án
- Người tham gia tố tụng theo đúng nghĩa vụ.
3. Các loại người tham gia hợp pháp
3.1 Người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích trong vụ án
* Người tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố
Người tố giác, báo tin về tội phạm và đề nghị khởi tố là một loại người tham gia tố tụng, họ cung cấp thông tin về tội phạm làm cơ sở để cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền kiểm tra, xác minh xem có dấu hiệu tội phạm hay không để quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định người tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố là chủ thể của tố tụng hình sự với tư cách là người tham gia tố tụng. Khi tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố những người này có quyền và nghĩa vụ tố tụng nhất định để họ được bảo vệ, được thông báo, được khiếu nại kết quả giải quyết nguồn tin để ràng buộc trách nhiệm của họ, cũng như để đảm bảo mọi nguồn tin về tội phạm đều được xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cụ thể như sau:
- Cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm; cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền:
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa;
Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, trình bày trung thực về những tình tiết mà mình biết về sự việc.
* Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố là người tham gia tố tụng khi có tố giác, kiến nghị khởi tố họ do đã thực hiện hành vi vi phạm tội theo nhận định của người tố giác, người kiến nghị khởi tố.
Điều 57 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của người bị tố giác, cụ thể như sau:
- Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:
Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;
Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
Trình bày lời khai, trình bày ý kiến;
Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố;
Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.
* Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là người có những căn cứ theo quy định của Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 cần phải bị giữ để ngăn chặn việc ngời đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ, cản trở điều tra. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định là người tham gia tố tụng có các quyền và nghĩa vụ khi họ tham gia tố tụng.
Người bị bắt là người tham gia tố tụng khi họ bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và bị bắt theo quyết định truy na của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền. Người bị bắt được Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định là người tham gia tố tụng có các quyền và nghĩa vụ khi họ tham gia tố tụng.
* Người bị tạm giữ
Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn caaos, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với hị đã có quyết định tạm giữ.
Người bị tạm giữ là người mà hành vi của họ chứa đựng dấu hiệu của tội phạm và họ có thể tiếp tục phạm tội hoặc cản trở hoạt động giải quyết vụ án mà cơ quan tiến hành tố tụng cần phải tạm giữ để ngăn chặn và làm rõ hành vi phạm tội để đưa ra những quyết định tố tụng phù hợp.
Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, cụ thể như sau:
- Người bị tạm giữ có quyền:
Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.
- Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộ luật này và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, cụ thể:
Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;
Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và pháp luật có liên quan.
* Bị can
Bị can là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân hoặc pháp nhân bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can do đã có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội. Khi xác định hành vi của người, pháp nhân có dấu hiệu tội phạm, Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố bị can.
Bị can có các quyền được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự, cụ thể được quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cụ thể như sau:
- Bị can có quyền:
Được biết lý do mình bị khởi tố;
Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Bị can có nghĩa vụ:
Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. * Bị buộc tội
Bị cáo là một loại người tham gia tố tụng, là thể nhân hoặc pháp nhân đã bị toà án quyết định đưa ra xét xử
Bị cáo có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm:
“Điều 61. Bị đơn
1. Bị cáo là thể nhân, pháp nhân đã được Toà án quyết định đưa ra xét xử. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân bị buộc tội được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.
2. Bị cáo có quyền:
a) Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
b) Tham gia phiên tòa;
c) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
d) Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
g) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
h) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
i) Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
k) Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
l) Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
m) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
o) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3. Bị cáo có nghĩa vụ:
a) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án”.
* Bị hại
Bị hại là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra
* Nguyên đơn dân sự
Nguyên đơn dân sự là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại. * Bị đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự
Bị đơn dân sự là loại người tham gia tố tụng là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.
* Luật sư
Người bào chữa là loại người tham gia tố tụng, được người bị kiện hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định để bào chữa và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận đăng ký bào chữa.
* Người bảo vệ quyền lợi của bị hại, đương sự
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự là một loại người tham gia tố tụng, được người bị hại, đương sự yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
3.2 Người tham gia tố tụng theo nghĩa vụ
Người bắt buộc (hợp pháp) tham gia tố tụng là người có nghĩa vụ tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Họ có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng tài liệu, chứng cứ có ích cho việc giải quyết vụ án. Nếu không tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng hình sự đã đặt ra thì họ có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế của nhà nước hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Nhân chứng
Người làm chứng là người tham gia tố tụng biết những tình tiết có liên quan đến nguồn gốc tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập để làm chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
- Nhân chứng
Người làm chứng là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu giúp đỡ trong việc tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật. Đây là những người tham gia tố tụng với vai trò chứng kiến các hoạt động tố tụng như khám nghiệm pháp y hiện trường, khai quật tử thi, xem dấu vết thi thể… theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Việc họ có nghĩa vụ tham gia tố tụng nhằm bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch và dân chủ của hoạt động tố tụng hình sự.
- Thanh tra
Người giám định là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu hoặc người tham gia tố tụng yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Giám định bất động sản
Thẩm định viên tài sản là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá được cơ quan, người có thẩm quyền tham gia tố tụng yêu cầu thẩm định tài sản theo quy định của pháp luật.
- Phiên dịch, biên dịch
Người phiên dịch, người dịch thuật là người tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong trường hợp người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt để bảo đảm tuân theo quy định về tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự.
Nội dung bài viết:

Bình luận