Một tổ chức được thành lập ra luôn phải có một người đại diện để thực hiện việc thay mặt tổ chức đó tham gia vào các mối quan hệ dân sự, kinh tế. Với một công ty, người đại diện đó được gọi với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vậy Những trường hợp không được làm người đại diện theo quy định pháp luật là gì? Hãy cùng ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!
1. Người đại diện theo pháp luật của công ty là gì?
Người đại diện theo pháp luật của công ty là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Có thể hiểu người đại diện theo pháp luật của công ty là :
– Phải là cá nhân, khác với thành viên hay chủ sở hữu công ty có thể là một cá nhân hay tổ chức thì người đại diện theo pháp luật bắt buộc phải là cá nhân
– Người đại diện theo pháp luật có thể là cá nhân mang quốc tịch trong hoặc ngoài nước.
– Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, tuy nhiên phải thể hiện rõ trong điều lệ, nội quy công ty
– Luôn phải đảm bảo có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam
– Người đại diện theo pháp luật có thể đồng thời là chủ sở hữu, thành viên công ty, hoặc cổ đông sáng lập của công ty.
Khi người đại diện theo pháp luật của công ty chết hoặc mất tích thì điều cần làm đó chính là thay đổi người đại diện của công ty.

2. Điều kiện để là người đại diện theo pháp luật công ty năm 2023?
Tương tự như chủ sở hữu/thành viên góp vốn hoặc cổ đông công ty khi thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của công ty cũng phải không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể :
– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Ngoài các trường hợp trên, công ty có thể có quy định hoặc điều kiện riêng cho người đại diện theo pháp luật của công ty như phải có năng lực kinh nghiệm 05 năm trở lên, có bằng cấp chuyên môn lĩnh vực quản lý…vv.
3. Công ty có thể có 2 người là người đại diện theo pháp luật công ty không?
– Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định số lượng người đại diện pháp luật công ty, công ty cổ phần và công ty TNHH có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
– Số lượng người đại diện, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ do điều lệ công ty quy định.
4. Những trường hợp không được làm người đại diện
Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:
- Nếu họ cũng là đương sự trong cùng một vụ án với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;
- Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án.
Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự.
Cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.
Trên đây là các thông tin về Những trường hợp không được làm người đại diện theo quy định pháp luật mà ACC cung cấp tới quý bạn đọc Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào cần hỗ trợ về vấn đề trên vui lòng liên hệ với Công ty Luật ACC của chúng tôi. Công ty Luật ACC luôn cam kết sẽ đưa ra nhưng hỗ trợ tư vấn về pháp lý nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn quý bạn đọc.
Nội dung bài viết:
Bình luận