1.Hoạt động huy động vốn của tổ chức tín dụng
Điều 36 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN quy định về huy động vốn của quỹ tín dụng phổ thông như sau:
(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của các thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
(2) Tổng số tiền trả góp nhận được từ các thành viên của hiệp hội tín dụng phổ biến có phạm vi can thiệp trong một đô thị ít nhất bằng 50% tổng số tiền trả góp nhận được từ hiệp hội tín dụng phổ biến.
Tổng số tiền phải thu từ các thành viên của tổ chức tín dụng có phạm vi liên thành phố ít nhất là 60% tổng số tiền phải thu của các tổ chức tín dụng.
Tổng số tiền nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân thành viên có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng số tiền nhận tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân.
(3) Vay điều hòa theo quy chế do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ban hành phù hợp với quy định của pháp luật.
(4) Vay vốn tại tổ chức tín dụng khác (không bao gồm quỹ tín dụng của người khác), tổ chức tài chính khác.
(5) Vốn vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
(6) Nhận ủy thác vốn vay của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong nước.
2. Hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân
Hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân
Điều 37 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của quỹ tín dụng bán lẻ như sau:
(1) Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả, cải thiện đời sống của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.
(2) Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Luật cho vay các tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Các quỹ tín dụng phổ thông không thể cho vay đảm bảo bằng sổ góp vốn của các thành viên.
(3) Các tổ chức tín dụng cấp các khoản vay cho khách hàng là pháp nhân và thể nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh bằng số tiền ký quỹ do chính các tổ chức tín dụng phát hành ký gửi.
(4) Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên thuộc hộ nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp thành viên thuộc hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên trong hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên trong hộ nghèo phải cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên trong hộ nghèo ký thay mình vào hợp đồng vay vốn với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được UBND cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên.
(5) Cùng với ngân hàng hợp tác xã cho vay hợp vốn đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Hoạt động cho vay được quản lý theo quy định tại Điều 38 Thông tư 04/2015/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN
Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy chế nội bộ về cho vay, quản lý tiền vay để đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân
(1) Quy định cụ thể về việc cho vay đối với thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, hộ nghèo không phải là thành viên bao gồm:
a) Quy trình thẩm định, đánh giá nhu cầu, mục đích vay vốn của thành viên (phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống); tính khả thi của dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ và khả năng hoàn trả vốn vay từ hiệu quả sản xuất, kinh doanh dịch vụ; nhu cầu cần cải thiện đời sống; trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân có liên quan trong quá trình thẩm định, xét duyệt cho vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
b) Quy trình xét duyệt cho vay và xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ);
c) Quy trình xét duyệt cho vay đối với hộ nghèo không phải là thành viên;
d) Quy trình giải ngân vốn vay phù hợp với tiến độ dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ;
đ) Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, đồng thời làm cơ sở thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro;
e) Quy định về tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có), phương thức xác định giá trị của tài sản bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản cho vay theo quy định của pháp luật;
g) Lãi suất cho vay, mức cho vay.
(2) Quy định cụ thể về việc bảo đảm tiền vay theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
(3) Quy định cụ thể về việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và việc quản lý chất lượng tín dụng đối với khoản vay được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. (4) Quy định cụ thể đối với khoản cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định tại Điều 37 Khoản 5 Thông tư này.
Các hoạt động khác của quỹ tín dụng nhân dân
Các hoạt động khác của quỹ tín dụng phổ thông quy định tại Điều 39 Thông tư 04/2015/TT-NHNN bao gồm:
(1) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
(2) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(3) Gửi tiền vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều chỉnh vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng các dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
(4) Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các giao dịch thu hộ, chi hộ cho thành viên. (5) Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính ngân hàng cho các thành viên.
(6) Nhận ủy thác, đại lý một số vấn đề liên quan đến hoạt động ngân hàng và quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
(7) Làm đại lý bán bảo hiểm.
(8) Góp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
Như vậy, ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay, các tổ chức tín dụng còn có thể tham gia vào các hoạt động khác theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm cả việc mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại về tài sản.
Nội dung bài viết:
Bình luận