1. Bảo đảm tiền vay là gì?
Hiện nay, quan hệ vay tiền là quan hệ phổ biến hiện nay, tùy theo quy mô của số tiền vay mà bên cho vay sẽ yêu cầu bên vay phải có những biện pháp bảo đảm nhất định để khi bên vay không còn khả năng trả nợ thì số tiền vay sẽ vẫn được nhận. Và bảo lãnh khoản vay là một trong số đó.
Theo quy định tại Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015, bảo lãnh là nghĩa vụ do người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) hứa với chủ nợ (sau đây gọi là bên bảo lãnh). Bên nợ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) hoặc chủ nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ khi hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ nợ. Các bên có thể thoả thuận trong trường hợp bên có quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ nợ thay.
Căn cứ phát sinh các nghĩa vụ khác từ nghĩa vụ bảo lãnh. Ví dụ, nghĩa vụ trả nợ giữa các bên đồng bảo lãnh với bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ; hoặc nghĩa vụ trả nợ của bên bảo lãnh đối với bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Nghĩa vụ bảo lãnh là nghĩa vụ có điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hiện hành.
2. Phạm vi và phương thức bảo đảm tiền vay
Theo quy định tại Điều 336 và Điều 338 Bộ luật Dân sự 2015, phạm vi bảo đảm của bên bảo lãnh có thể hứa với chủ nợ bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản nợ. Cùng một khoản nợ có thể được nhiều người cùng bảo lãnh và những người cùng bảo lãnh của cùng một khoản nợ phải cùng nhau thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định các bộ phận độc lập thực hiện bảo lãnh.
Ngoài ra, pháp luật dân sự quy định nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm lãi nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, tiền lãi đối với số tiền quá hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Vì vậy, nếu trong hợp đồng quy định số tiền nêu trên thì bên bảo lãnh không được từ chối trả số tiền phát sinh. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo lãnh cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trường hợp khoản nợ được bảo lãnh là khoản nợ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm khoản nợ phát sinh sau khi bên bảo lãnh chết hoặc pháp nhân của bên bảo lãnh chấm dứt tồn tại.
3. Trách nhiệm của bên bảo lãnh vay tiền
Theo quy định tại Điều 342 Bộ luật Dân sự 2015 trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh như sau:
+ Nếu bên có quyền không thực hiện hoặc thực hiện sai nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ.
+ Nếu bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh bồi thường thiệt hại thanh lý, bồi thường thiệt hại.
Vì vậy, nếu hết thời hạn thực hiện khoản nợ mà chủ nợ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ nợ. Các bên có thể thỏa thuận trong trường hợp bên được bảo lãnh không thể thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay (theo Điều 335 Khoản 2 BLDS 2015).
Theo quy định trên, trong các trường hợp sau đây, bên bảo lãnh có nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh:
- Thỏa thuận để bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ nợ nếu bên có quyền không thực hiện nghĩa vụ.
- Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Ngoài ra, nếu bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, bên bảo lãnh còn có thể bị yêu cầu bồi thường thiệt hại thanh lý và bồi thường thiệt hại.
Ngoài ra, khi giải quyết vấn đề vay vốn, người vay (chủ yếu là các tổ chức tín dụng và ngân hàng) thường yêu cầu người vay không có tài sản hoặc đã quá tuổi lao động phải có người bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ, hoặc phải giao tài sản cho người bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. . nghĩa vụ. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản hoặc cầm giữ quyền sở hữu. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung chung, nhưng phải xác định được, đang tồn tại hoặc có khả năng hình thành trong tương lai. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm. Theo quy định pháp luật, biện pháp tự vệ có nghĩa giống như biện pháp bảo đảm, là cách thức, giải pháp hỗ trợ, khẳng định, bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, thỏa thuận, thỏa thuận, nhất quán một cách chắc chắn. Do đó, nếu chủ nợ không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã hứa thì chủ nợ có thể áp dụng các biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc con nợ thực hiện đúng nghĩa vụ đã hứa để bảo đảm an toàn cho mình. Lợi ích. Tức là, nếu chủ nợ không thực hiện nghĩa vụ hoặc có thực hiện nghĩa vụ nhưng thực hiện không đúng, không đầy đủ thì tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh sẽ được phát mại để trả nợ và được định giá theo quy định tại Điều 306 BLDS 2015. Luật dân sự.
Người bảo lãnh có phải trả nợ thay khi bảo lãnh vay vốn cho người khác hay không?
Tổng hợp trách nhiệm của bên bảo lãnh nêu trên ta thấy, theo quy định của pháp luật hiện hành có 02 trường hợp bên bảo lãnh phải trả nợ thay cho bên vay. Nếu các bên thỏa thuận khi bên vay không trả được nợ thì bên bảo lãnh cũng phải trả nợ thay cho bên vay, trừ trường hợp được miễn trừ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 341 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể, đối với nghĩa vụ trả nợ, người bảo lãnh có thể hoàn trả các thiệt hại được thanh lý và các thiệt hại phải được trả thay cho người vay.
Do đó, nếu các bên có thỏa thuận trước hoặc bên bảo lãnh không có khả năng thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho mình. Khi đó, ngân hàng có quyền yêu cầu bên bảo lãnh nộp tiền đặt cọc theo nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng.
Nếu quá thời hạn mà bên bảo lãnh không trả được nợ thì Ngân hàng sẽ khởi kiện ra tòa, yêu cầu bên bảo lãnh phải trả nợ bằng tài sản thay cho bên được bảo lãnh. Nhưng trước đó, nếu đến hạn mà chưa trả được nợ thì người được bảo lãnh có thể làm đơn yêu cầu bên cho vay gia hạn trả nợ. Tại thời điểm này, nếu người cho vay cho rằng khả năng trả nợ có thể chấp nhận được, khoản vay có thể được gia hạn tùy theo hoàn cảnh cụ thể.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Để yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay, ngân hàng phải có văn bản yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm theo các văn bản thỏa thuận trong cam kết bảo lãnh.
Yêu cầu có thể được gửi trực tiếp hoặc thông qua mạng bưu chính công cộng. Nếu yêu cầu được gửi bằng đường bưu điện chính thức thì ngày nhận được thư bảo lãnh được coi là ngày nhận được thư bảo đảm. Tuy nhiên, yêu cầu thực hiện do ngân hàng phát hành cho bên bảo lãnh chỉ được coi là hợp lệ nếu bên bảo lãnh nhận được yêu cầu trong giờ làm việc của bên bảo lãnh và trong thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh.
Theo Bảo lãnh ngân hàng quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 07/2015/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 25/6/2015, thời hạn của bảo lãnh được tính như sau:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bên bảo lãnh nhận được văn bản đề nghị hợp lệ về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 21 Khoản 1 Thông tư 07/2015/TT-NHNN, bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ được bảo lãnh. nghĩa vụ Cam kết với bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, đồng thời ghi nhận số tiền trả thay bên được bảo lãnh vào tài khoản cho vay bắt buộc và thông báo cho bên cho vay để bên được bảo lãnh biết. Khi đó, bên được bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ số tiền bên bảo lãnh đã trả và số tiền lãi theo quy định tại Điều 21 khoản 3 Thông tư 07/2015/TT-NHNN.
- Trường hợp bên bảo lãnh từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên bảo lãnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Nội dung bài viết:
Bình luận