Nghĩa vụ quân sự là gì? Và ai phải đăng ký trái phiếu theo quy định của pháp luật?

Về vấn đề này, ACC xin trả lời như sau:
1. Nghĩa vụ quân sự là gì?
Theo quy định tại khoản 1 mục 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì nghĩa vụ quân sự được hiểu là nghĩa vụ vẻ vang của công dân khi phục vụ trong Quân đội nhân dân. Nghĩa vụ quân sự bao gồm nghĩa vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị động viên của Quân đội nhân dân.
2. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự theo mục 12 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 bao gồm:
- Công dân nam từ 17 tuổi trở lên;
- Công dân đến tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì có thể phục vụ tại ngũ từ đủ 18 tuổi.
3. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
Đối tượng không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự theo Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:
(1) Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong án phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
- Bị áp dụng biện pháp giáo dục tại thành phố, quận, huyện (sau đây gọi chung là cấp thành phố) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
(2) Hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại (1) điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
4. Đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự
Theo Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự được quy định cụ thể như sau: người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần, bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự
Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự theo mục 15 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 bao gồm:
- Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú trên địa bàn.
- Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân đang công tác, học tập trong cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban chỉ huy quân sự huyện, ban chỉ huy quân sự quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở;
Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa có Ban chỉ huy quân sự cấp cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải bố trí cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự cấp nơi cư trú.
5. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
Theo mục 16 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu được quy định như sau:
- Tháng 01 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thị trấn, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức phải nộp cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách nam công dân đủ 17 tuổi trong năm và nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.
- Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân theo quy định để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
- Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại mục 5.
6. Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung, khi thay đổi nơi cư trú hoặc tạm vắng
Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung, khi thay đổi nơi cư trú hoặc tạm vắng được quy định tại Điều 17 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến;
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục;
Sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.
- Đăng ký tạm vắng nghĩa vụ quân sự:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên thì phải đến nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm thời; Khi trở về nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập trong thời hạn 10 ngày làm việc phải đăng ký lại.
- Những công dân được miễn nhập ngũ trong thời chiến được đăng ký theo quy định của chính phủ.
7. Trường hợp xin rút tên trong danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Mục 19 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, các trường hợp được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:
- Công dân được xóa tên trong danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau:
Chết;
Hết tuổi phục vụ trong ngạch dự bị động viên;
Các trường hợp quy định tại mục 3 và mục 4. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền xác nhận, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định.
Nội dung bài viết:
Bình luận