Mức thu thuế thu nhập cá nhân

1. Mức thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Mức thuế thu nhập cá nhân là thuế suất được áp dụng để tính mức thuế cá nhân phải đóng. Theo đó, biểu thuế được quy định cụ thể tại Điều 22, Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Cụ thể có hai hình thức: Biểu thuế luỹ tiến từng phần và biểu thuế toàn phần.

Có 2 phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Có 2 phương pháp tính mức thuế thu nhập cá nhân (Ảnh minh hoạ)

Cụ thể:

- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng với thu nhập tính thuế từ kinh doanh, tiền lương, tiền công sau khi đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, các khoản giảm trừ…

Bậc

Phần thu nhập tính thuế/năm

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 60 triệu đồng Đến 05 triệu đồng

5%

2

Trên 60 - 120 triệu đồng Trên 05 - 10 triệu đồng

10%

3

Trên 120 - 216 triệu đồng Trên 10 - 18 triệu đồng

15%

4

Trên 216 - 384 triệu đồng Trên 18 - 32 triệu đồng

20%

5

Trên 384 - 624 triệu đồng Trên 32 - 52 triệu đồng

25%

6

Trên 624 - 960 triệu đồng Trên 52 - 80 triệu đồng

30%

7

Trên 960 triệu đồng Trên 80 triệu đồng

35%

Ngoài ra, còn có phương pháp rút gọn dùng để tính thuế suất áp dụng trong tính thuế thu nhập cá nhân:

Bậc Thu nhập tính thuế (triệu đồng - trđ)/tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2

1

Đến 5 trđ

5%

0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế) 5% TNTT

2

Trên 05 - 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 - 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 - 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 - 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 - 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ

- Biểu thuế toàn phần: Áp dụng với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hoặc bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng. Cụ thể:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất

Từ đầu tư vốn

5%

Từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5%

Từ trúng thưởng

10%

Từ thừa kế, quà tặng

10%

Từ chuyển nhượng vốn

20%

Từ chuyển nhượng chứng khoán

0,1%

Từ chuyển nhượng bất động sản

2%

2. Câu hỏi thường gặp

Mức thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào và áp dụng cho đối tượng nào?

Trả lời: Mức thuế thu nhập cá nhân được tính dựa trên thu nhập chịu thuế của người dân, bao gồm các khoản lương, tiền thưởng, trợ cấp, thừa kế, quà tặng... Từ năm 2021, mức thuế thu nhập cá nhân sẽ áp dụng cho các cá nhân có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên với mức thuế từ 5% đến 35% tùy thuộc vào mức thu nhập.

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân được áp dụng như thế nào và những đối tượng nào được hưởng ưu đãi này?

Trả lời: Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc và giảm trừ các khoản chi phí cá nhân. Những đối tượng được hưởng ưu đãi giảm trừ này bao gồm các cá nhân có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên, những người có con nhỏ, người già, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo