- Mức lương tối thiểu hàng tháng
Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2022, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh từ 180.000 đồng đến 260.000 đồng so với quy định trước đây của Nghị định 90./2019/NĐ -CP. Như sau:
- Vùng I: 4.680.000đ (tăng 260.000đ).
- Vùng II: 4.160.000 (tăng 240.000 đồng).
- Vùng III: 3.640.000 (tăng 210.000 đồng). - Vùng IV: 3.250.000 (tăng 180.000 đồng).
Mức lương tháng tối thiểu là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thương lượng và trả lương cho người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm tiền lương theo vị trí hoặc chức danh của người lao động làm đủ số giờ làm việc bình thường trong tháng. và hoàn thành số giờ đã thỏa thuận. tiêu chuẩn công việc, công việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
mức lương tối thiểu vùng 3 2022
2. Lương tối thiểu theo giờ
Từ ngày 1/7/2022, mức lương tối thiểu vùng sẽ được áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều 3 nghị định 38/2022/NĐ-CP. Như sau:
- Vùng I: 22.500đ. - Vùng II: 20.000đ.
- Vùng III: 17.500đ.
- Vùng IV: 15.600 đồng.
Mức lương tối thiểu theo giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thương lượng và trả lương cho người lao động áp dụng hình thức trả công theo giờ, bảo đảm trả lương theo công việc hoặc chức danh mà người lao động làm việc trong lĩnh vực làm việc theo giờ và hoàn thành công việc đã thỏa thuận. tỷ lệ. hoặc làm việc với mức lương tối thiểu theo giờ.
3. Lương cơ bản (trước đây thường gọi là lương tối thiểu chung)
Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng năm 2022 là 1.490.000 đồng/tháng. Lương cơ bản làm căn cứ:
- Tính tiền lương trong các thang lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 38/2019/NĐ-CP.
- Tính toán kinh phí hoạt động và sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật.
- Tính các khoản trích và phúc lợi theo lương cơ sở.
Mục 2. chủ đề ứng dụng
Các đối tượng hưởng lương và phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này, cụ thể:
- Cán bộ quản lý, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008.
- Chấp hành viên, công chức cấp thành phố quy định tại Khoản 3 Mục 4 Luật Chấp hành viên, công chức 2008.
- Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Viên chức 2010.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc hưởng lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Người làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc của lao động trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức , nâng ngạch viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Những người làm việc trong chỉ tiêu biên chế của hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân viên chức quốc phòng, nhà thầu Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan nghĩa vụ, nghĩa vụ, công an nhân dân và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
số 8. Những người làm việc trong các tổ chức tiền điện tử.
- Người hoạt động kiêm nhiệm ở xã, thôn, tổ dân phố.
- Mức lương tối thiểu đối với người giúp việc gia đình
Theo khoản 2 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về tiền lương, tiền thưởng và trả tiền lương, tiền thưởng theo quy định tại Chương VI (trừ Điều 93) của Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Bộ luật lao động 2019, trong đó tiền lương của người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 90 của bộ luật lao động bao gồm tiền lương theo công việc, phụ cấp lương và các chế độ khác nếu có . Tiền lương làm việc của người lao động, kể cả tiền ăn, ở với người sử dụng lao động (nếu có) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận mức tiền ăn, ở hàng tháng cho người lao động (nếu có) không quá 50% tiền lương theo công việc ghi trong hợp đồng lao động.
Như vậy, mức lương tối thiểu đối với lao động giúp việc gia đình được áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP.
Nội dung bài viết:
Bình luận