1. Mức lương của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao năm 2023 là bao nhiêu?
Ngày 11/11/2022, Quốc hội đã thông qua dự toán tăng lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023 theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15.
Theo Mục 2 Bảng lương và các khoản điều chỉnh sau đối với công chức hành pháp nhà nước ban hành Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 được bổ sung khoản 3 Mục 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 nêu rõ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có 2 bậc hệ số lương là 10,4 và 11,00.
Vậy theo quy định trên thì mức lương của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao năm 2023 như sau:
- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 15.496.000 đồng và 16.390.000 đồng. - Từ ngày 01/7/2023, mức lương của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 18.720.000 đồng và 19.800.000 đồng.
2. Mức lương của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao năm 2023 là bao nhiêu? Ai được bầu làm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao?
Từ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương chính thức lên làm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao mất bao lâu? Căn cứ Điều 2.16, Tiểu mục 2, Mục 2, Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 quy định như sau:
2. Tiêu chuẩn chức danh cụ thể
... 2.16. Chức danh cơ quan xét xử
a) Tòa án nhân dân tối cao
a.1) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy viên Trung ương, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực sau: Có trình độ chuyên môn cao, am hiểu hệ thống pháp luật Việt Nam, quốc tế. pháp luật và tập quán; đủ tiêu chuẩn chức danh thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Có khả năng quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực được phân công phụ trách; năng lực pháp luật. Có kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan tư pháp; công bằng, khách quan trong chỉ đạo công tác trọng tài. Đã kinh qua và thực hiện thành công nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương. Là Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương từ đủ một nhiệm kỳ trở lên. a.2) Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Có trình độ chuyên môn cao và hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật Việt Nam; hiểu biết về pháp luật và thông lệ quốc tế. Có khả năng quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực được phân công phụ trách; năng lực pháp luật. Có kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan tư pháp; bản lĩnh chính trị vững vàng, công tâm, khách quan trong công tác chỉ đạo trọng tài. Là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã kinh nghiệm và thực hiện thành công nhiệm vụ ở vị trí cán bộ, quản lý cấp Vụ trưởng và tương đương trở lên. ... Như vậy, theo quy định trên thì để trở thành Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì phải giữ chức vụ Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương chính thức từ đủ nhiệm kỳ trở lên. Ai được bầu làm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao? Theo Khoản 1 Điều 26 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau:
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. 2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục giữ chức vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, theo quy định trên thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền quyết định thành lập Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không? Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau:
Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán cao cấp và một số Thẩm phán cao cấp do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. của Tòa án. Tòa án nhân dân cấp cao. Số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao không ít hơn mười một người và không quá mười ba người. 2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; nguyên đơn thuộc thẩm quyền của lãnh thổ tranh chấp theo luật tố tụng;
b) Thảo luận, cho ý kiến về báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao về công tác của Tòa án nhân dân cấp cao báo cáo Tòa án nhân dân tối cao. 3. Phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải có mặt ít nhất hai phần ba tổng số thành viên; Quyết định của Ủy ban Tư pháp phải được quá nửa tổng số thành viên tán thành. Như vậy, theo quy định trên thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền quyết định thành lập Ủy ban Thẩm phán của Tòa án trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.
Nội dung bài viết:
Bình luận