Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn là bao nhiêu? (cập nhật 2024)



Công ty ACC GROUP hướng dẫn mức bồi thường  tai nạn lao động và các biểu mẫu phổ biến về vấn đề bồi thường tai nạn lao động theo quy định của pháp luật có liên quan: 

 

Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn

Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn

 

1. Mức bồi thường cho người lao động? 

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề mong được luật sư tư vấn: Em trai tôi năm nay 20 tuổi  làm việc trong một công ty sự nghiệp. Thời gian làm việc là 10 tháng, nhưng chỉ có HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG được ký  chứ không có hợp đồng lao động. Thời điểm tháng 4/2018 khi tôi đang trực tiếp khai thác đá thì không may bị tảng đá  trên rơi xuống làm em tôi bị thương nặng được đồng nghiệp và  quản lý đưa đi bệnh viện. Vết thương khá nặng ở chân  buộc bác sĩ phải  cắt bỏ 1/3 chân phải. Trong thời gian này  công ty sẽ hỗ trợ  gia đình tôi chi phí nằm viện cho đến ngày  ra viện. Sau gần 04 tháng  lắp chân giả, công ty mới chi trả 1/3 chi phí lắp chân. Gia đình tôi được công ty hỗ trợ tổng cộng 32 triệu đồng. Vì hoàn cảnh của anh ấy, gia đình tôi mong muốn công ty hỗ trợ thêm một số tiền để lo thuốc men và cuộc sống của anh ấy bây giờ, để chúng tôi có thể đến công ty và thảo luận về vấn đề này nhưng không thể chấp nhận được, bị xúc phạm.  Chúng tôi ở quê nên không biết luật. Tôi gửi thư này nhờ Công ty ACC GROUP thay mặt gia đình tôi trả lời.? 

 Xin cảm ơn luật sư! 

  

 Trả lời: 

 

 Thứ nhất, anh trai bạn có được coi là nhân viên của công ty hay không? 

 

  Theo quy định tại điều 73 bộ luật lao động 2012: 

 

 Thỏa ước lao động tập thể là sự thỏa thuận bằng văn bản  giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. 

 

 Như vậy, xét về bản chất pháp lý thì thỏa ước lao động tập thể vừa  là  hợp đồng vì thỏa ước lao động tập thể được giao kết  trên cơ sở thỏa thuận của các bên dưới hình thức  văn bản, được pháp luật có thẩm quyền bảo vệ và công nhận. Do đó, em trai anh có đầy đủ cơ sở pháp lý và được pháp luật bảo vệ khi làm việc tại công ty này.  Thứ hai, anh trai bạn có được bồi thường, hỗ trợ khi bị tai nạn  không?  

 Điều 142 Bộ luật Lao động  2012 quy định: 

 

 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc làm người lao động tử vong, xảy ra trong quá trình làm việc, gắn liền với việc thực hiện công việc, dịch vụ lao động.” 

 

 Anh trai cô bị tai nạn lao động khi đang làm việc. Trong trường hợp này, công ty nơi  chị làm việc có nghĩa vụ theo quy định tại điều 144 bộ luật lao động  2012: 

 

 - Hỗ trợ đồng chi trả và các chi phí ngoài danh mục được BHYT chi trả đối với người lao động là người tham gia BHYT và hỗ trợ toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia BHYT. 

 

 - Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị. 

  - Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 Bộ luật lao động  2012.  Gia đình anh phải yêu cầu tổ chức giám định tình trạng suy giảm sức khỏe tại nơi làm việc của anh anh để được bồi thường theo quy định tại Điều 145 Bộ luật lao động 2012, đó là: 

 

 Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 5,0% đến 10%; thì cứ tăng thêm 1,0% thì được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; 

 

 Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên 

 

 Thứ ba, nếu công ty không giải quyết hồ sơ của anh trai bạn thì anh trai bạn có quyền gì?  

 Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Lao động 2012, anh trai anh có thể yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải để giải quyết tranh chấp lao động. Nếu hòa giải không thành thì anh trai bạn có thể gửi hồ sơ khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết. Nội dung tham khảo: Dịch vụ  tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án 

 

 

 

 2. Mức bồi thường mà công ty phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động ảnh hưởng 35% sức khỏe là bao nhiêu? 

Thưa luật sư,  lương của tôi là 2.568.000đ/tháng, tôi là công nhân nhà máy cán thép do bị tai nạn lao động nên tôi bị tai nạn. Thanh tra kết luận đó là lỗi của công ty và tôi đã bị tổn hại 35% sức khỏe của công nhân. 

 Vậy doanh nghiệp của tôi sẽ  trả bao nhiêu tiền bồi thường cho người lao động? 

 Cám ơn! 

 

 

 

 

 Trả lời: 

 

 Theo mục 4 điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động  2015 liên quan đến trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo đó: 

 

 “1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu  người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 

 

  1. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: 

 

  1. a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; 

 

  1. b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; 

 

  1. c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; 

 

  1. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; 

 

  1. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau: 

 

  1. a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; 

 

  1. b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 

 

  1. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;" 

 

 

 Do vậy, khi người lao động bị tai nạn lao động thì doanh nghiệp ngoài việc phải chi trả chi phí y tế và tiền lương thì doanh nghiệp còn phải chi trả bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động cho người lao động phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động. 

  Theo thông tin bạn cung cấp, tai nạn lao động xảy ra là do lỗi của người lao động nên công ty bạn không phải bồi thường cho họ mà chỉ phải trợ cấp theo khoản 5 Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015. Hơn nữa, mức suy giảm khả năng lao động của người lao động là 35% nên mức bồi thường mà công ty bạn phải trả  cho họ là số tiền = 40% x {1,5 0,4 x (35 – 10)} = 4,6 tháng  lương. 

 Lương của người lao động là 2.568.000 đồng/tháng, vậy số tiền công ty phải trợ cấp là: 

 

 4,6 x 2.568.000 = 11.812.800 đồng. 

  Tóm lại: Công ty bạn phải trợ cấp 11.812.800 đồng cho người lao động bị tai nạn lao động. Tham khảo nội dung: Chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động bị thương? 

 

 

 3. Bảng tính mức bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị TNLĐ/BNN (Phụ lục 2)  

 PHỤ LỤC 2 

 

 

  BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI 

 

 

STT

Mức suy giảm khả năng lao động (%)

Mức bồi thường ít nhất Tbt (tháng tiền lương)

Mức trợ cấp ít nhất Ttc (tháng tiền lương)

1

Từ 5 đến 10

1,50

0,60

2

11

1,90

0,76

3

12

2,30

0,92

4

13

2,70

1,08

5

14

3,10

1,24

6

15

3,50

1,40

7

16

3,90

1,56

8

17

4,30

1,72

9

18

4,70

1,88

10

19

5,10

2,04

11

20

5,50

2,20

12

21

5,90

2,36

13

22

6,30

2,52

14

23

6,70

2,68

15

24

7,10

2,84

16

25

7,50

3,00

17

26

7,90

3,16

18

27

8,30

3,32

19

28

8,70

3,48

20

29

9,10

3,64

21

30

9,50

3,80

22

31

9,90

3,96

23

32

10,30

4,12

24

33

10,70

4,28

25

34

11,10

4,44

26

35

11,50

4,60

27

36

11,90

4,76

28

37

12,30

4,92

29

38

12,70

5,08

30

39

13,10

5,24

31

40

13,50

5,40

32

41

13,90

5,56

33

42

14,30

5,72

34

43

14,70

5,88

35

44

15,10

6,04

36

45

15,50

6,20

37

46

15,90

6,36

38

47

16,30

6,52

39

48

16,70

6,68

40

49

17,10

6,84

41

50

17,50

7,00

42

51

17,90

7,16

43

52

18,30

7,32

44

53

18,70

7,48

45

54

19,10

7,64

46

55

19,50

7,80

47

56

19,90

7,96

48

57

20,30

8,12

49

58

20,70

8,28

50

59

21,10

8,44

51

60

21,50

8,60

52

61

21,90

8,76

53

62

22,30

8,92

54

63

22,70

9,08

55

64

23,10

9,24

56

65

23,50

9,40

57

66

23,90

9,56

58

67

24,30

9,72

59

68

24,70

9,88

60

69

25,10

10,04

61

70

25,50

10,20

62

71

25,90

10,36

63

72

26,30

10,52

64

73

26,70

10,68

65

74

27,10

10,84

66

75

27,50

11,00

67

76

27,90

11,16

68

77

28,30

11,32

69

78

28,70

11,48

70

79

29,10

11,64

71

80

29,50

11,80

72

81 đến tử vong

30,00

12,00

 

 4. Quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN (Mẫu số 03N-HSB) 

 ACC GROUP xin giới thiệu Mẫu quyết định Về việc điều chỉnh mức hưởng hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp một lần do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ BHXH, BHTN: 

 

 Mẫu số 03N-HSB 

 

 BẢO HIỂM XÃ HỘI ............... 

 

 Số: ..... /QĐ-BHXH . . Số An Sinh Xã Hội……………………. 

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

 

 độc lập-Tự do-Hạnh phúc 

 

 . . . . . , ngày . . . tháng . . . năm . . . . 

 

 

 PHÁN QUYẾT  

 

 Về quyền lợi hưởng chế độ tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp  một lần (1) do giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động 

 

 GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI......... 

 

 

 Căn cứ Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13(2); 

 

 Theo Quyết định số  . . . ./QĐ-TCCB ngày . . . mois . . . năm . . . của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập bảo hiểm xã hội. . . . ; 

 

 Căn cứ vào biên bản đánh giá tổng hợp  năng lực công việc số: . . . . . ngày . . . . . tháng . . . năm . . . . . của Hội đồng Giám định Y khoa. . . . . . . . . . . . . .....; 

 

 Căn cứ yêu cầu hưởng chế độ tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1). 

 

 

 PHÁN QUYẾT: 

 

 Điều 1. Ông/Bà: ..................Sinh ngày.....tháng.....năm…… 

 

 Tên của nhà tuyển dụng: . . ... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

 Bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) và ngày …. Có thể ……., 

 tiếp tục bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp (1) thì kết quả giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động là……. % 

 

 Tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến tháng………………là ….năm……. tháng 

 

 Tiền lương hoặc thu nhập của tháng trước khi bị tai nạn/bệnh nghề nghiệp (1) 

 lần trước là…………………….. . . . đồng 

 

 Nhận trợ cấp (3) ………………….. một lần 

 

 Điều 2. Mức điều chỉnh mức bồi thường như sau: 

 

 MỘT. Mức bồi thường tính theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động: . . . . . . . . . . . .....đồng 

 

  1. Mức hưởng tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội: . . . . . . . . . . . . . . đồng 

 

 Tổng lợi ích cố định (a b): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .đồng 

 

 (Số tiền bằng chữ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .) 

 

 so với Phí giám định y khoa: ……………… đồng 

 

 đ. Phương thức nhận trợ cấp (4): ............................................ .................................... ........... .................. Điều 3. Ông, bà Trưởng phòng Đề án phúc lợi xã hội, Giám đốc Ban phúc lợi xã hội huyện (5). ….và các ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Người nhận: 

 

 - Ông bà................................. ; 

 

 - Đơn vị sử dụng lao động; 

 

 - Bản ghi âm. 

 GIÁM ĐỐC 

 

 (đã được ký và đóng dấu) 

 

 

 Ghi chú: 

 

 - (1) Nếu là tai nạn lao động thì không bộc lộ bệnh nghề nghiệp và ngược lại; 

 

 - (2) Trường hợp hưởng trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được thay thế bởi Luật BHXH số 58/2014/QH13. 

 - (3) Đăng ký theo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp  lần gần nhất; 

 

 - (4) Trường hợp nhờ thu ghi: “Bằng tiền mặt”, nếu thu qua tài khoản thì ghi “Qua tài khoản, số tài khoản...., tên ngân hàng mở tài khoản...., chi nhánh ngân hàng mở tài khoản. tài khoản ...". 

 - (5) Trường hợp do BHXH huyện giải quyết thì thay cụm từ “Trưởng phòng Chế độ hưởng BHXH, Giám đốc BHXH huyện” bằng “Kế toán trưởng”. 

 

 

 

  video youtube 

 Video - Bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động 

 

 

 

 5. Hình thức điều chỉnh tiền trợ cấp TNLĐ/NN hàng tháng  trước pháp luật? 

 ACC GROUP xin giới thiệu Mẫu điều chỉnh  hưởng trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp hàng tháng (đối tượng hưởng trước khi pháp luật ban  hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc quy định hồ sơ, giải quyết hưởng  bảo hiểm xã hội) 

 

 BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 

 BHXH TỈNH, TP.....  ------- 

 

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

 độc lập-Tự do-Hạnh phúc 

 ---------------- 

 

 Số: ........./PĐC 

 

 ...., ngày tháng năm ......... 

 

 

 BẢNG ĐIỀU CHỈNH QUYỀN LỢI 

 

 

 Loại hình chế độ: Trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp 

 

 

 

 Họ và Tên: .................................. Số Hồ sơ: ........ . ........... ... 

 

 Ngày, tháng, năm sinh:...... Giới tính:..................... Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc và chức năng trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động/nghề nghiệp:..... 

 

 Đơn vị công việc: .............................................. .... .. ........... 

 

 Ngày, tháng, năm xảy ra tai nạn lao động/nghề nghiệp: ................................ .... .. ........................... 

 

 Mức độ suy giảm khả năng lao động (%): ............. 

 

 Trợ cấp hàng tháng: - Phụ cấp chính: ............. - Phụ cấp công vụ (nếu có) .................................................. ....... ....... ................. 

 

 Ngoài ra =……………………. 

 Hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN kể từ ngày......tháng........ 

 Nơi trao giải: .............................................................. .... ... ... ................................... .. .. . ... MẢNH ĐIỀU CHỈNH NHỎ 

 

 (Theo  chính sách từng thời điểm) 

 

  1. Điều chỉnh theo nghị định 06/CP ngày 01/01/1997 (TCV chính) = ......... 

 

  1. Điều chỉnh theo nghị định 175/CP ngày 01/01/2000 (TCV chính) = ....... 

 

  1. Điều chỉnh theo nghị định 77/CP ngày 01/01/2001 (TCV chính) = ......... 

 

  1. Điều chỉnh theo nghị định số 03/CP ngày 01/2003 (TCV chính) = ....... 

 

  1. Điều chỉnh theo nghị định 118/CP ngày 01/10/2005 (TCV chính) = .......  6. Điều chỉnh theo nghị định 94/ ngày 01/10/2006 (TCV chính) = ....... 

 

  1. Điều chỉnh theo Nghị định 166, Nghị định 184/CP ngày 01/01/2008 (TCV chính) = ... 

 

 số 8. Điều chỉnh theo Nghị định 33, Nghị định 34/CP ngày 01/5/2009 (tổ chức tài chính chính) =…. 

 

 ...  

 - Phụ cấp khu vực (nếu có) = ................................ 

 Thêm = ................................. 

 GIÁM ĐỐC 

 

 (đã được ký và đóng dấu) 

 

 

 

 (Mẫu này dùng cho người được bồi thường tai nạn lao động/tai nạn lao động trước khi Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực) 

 

 6. Hình thức điều chỉnh  trợ cấp TNLĐ/BNN hàng tháng  theo quy định của pháp luật?  

ACC GROUP xin giới thiệu mẫu Tờ khai điều chỉnh  trợ cấp tai nạn lao động/Bệnh nghề nghiệp hàng tháng (đối tượng hưởng theo quy định của pháp luật) ban  hành kèm theo Quyết định phân loại Việt Nam số 166/QĐ-BHXH  2019  về các quy định liên quan đến hồ sơ và xử lý hồ sơ. lợi ích xã hội: 

 

 

 BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 

 BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ..... ------- 

 

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

 độc lập-Tự do-Hạnh phúc 

 ---------------- 

 

 Số: ........./PĐC 

 

 ...., ngày tháng năm ......... 

 

 

 BẢNG ĐIỀU CHỈNH QUYỀN LỢI 

 

 Loại hình chế độ: Trợ cấp tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp 

 

 

 

 Họ và tên: .................................. Số hồ sơ: ........ . ........ Ngày, tháng, năm sinh: ............. Giới tính: ......................... 

 

 Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ khi xảy ra tai nạn lao động/nghề nghiệp: ...... 

 

 Đơn vị công việc: .............................................. .... .. ........ 

 

 Ngày, tháng, năm xảy ra tai nạn lao động: .......................................... .................................................... Tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đến ngày........là:.........năm.........tháng 

 

 Tiền lương và tiền công của tháng trước khi bị tai nạn lao động/nghề nghiệp..... 

 

 Mức độ suy giảm khả năng lao động (%). 

 

 Trợ cấp hàng tháng: 

 

 MỘT. Mức trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm kỹ năng nghề nghiệp: = ............. 

 

  1. Mức bồi thường tính theo thời gian và tiền lương: = ............. 

 

 so với Bồi thường cho nhân viên (nếu có): = ..................... Thêm = ................................. 

 Nhận trợ cấp TNLĐ/BNN kể từ ngày...... tháng...... 

 Nơi trao giải: .............................................................. .... .................................................... .... .................... 

 

 MẢNH ĐIỀU CHỈNH NHỎ 

 

 (Theo  chính sách từng thời điểm) 

 

 Đầu tiên. Điều chỉnh theo nghị định 166, nghị định 184/CP ngày 01/01/2008 (TCV chính) = ..... 

 

  1. Điều chỉnh theo nghị định 33, nghị định 34/CP ngày 01/05/2009 (TCV chính) = ..... 

 

 ... 

 Thêm = ................................. GIÁM ĐỐC 

 

 (đã được ký và đóng dấu) 

 

 

 

 (Mẫu này dùng cho người hưởng chế độ bồi thường tai nạn lao động/thương tật kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực) 

 

 Dưới đây là lời khuyên của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo